Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Uyen
Ngày gửi: 18h:36' 24-01-2010
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích: 1 người (Huỳnh Anh Tuấn)
BÀI
TỔ CHỨC
25
LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA:
II. CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA:
III. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA :
-Điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu, nước, đồng cỏ…) là cơ sở tạo nên sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
Ví dụ: Miền núi, Trung du: phát triển nông lâm kết hợp, cây dài ngày, chăn nuôi gia súc lớn.
Đồng bằng: cây ngắn ngày, gia cầm, gia súc nhỏ, thủy sản.
I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG:
Điều kiện kinh tế - xã hội: lao động kĩ thuật, lịch sử phát triển lãnh thổ, thị trường… tác động mạnh đến SX nông nghiệp hàng hóa.
** Nền kinh tế tự túc, tự cấp: chi phối bởi điều kiện tự nhiên.
** Nền kinh tế hàng hóa: chi phối bởi kinh tế, xã hội.
……............................
……............................
- Nước ta chia làm 7 vùng nông nghiệp.
-Mỗi vùng có những ngành chuyên môn hóa, ứng với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội…
II. CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA:
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ
7
VÙNG
NGHIỆP
NÔNG
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI
NÔNG NGHIỆP
KHÍ HẬU (TRANG 9)
SÔNG (TRANG 10)
ĐỊA CHẤT(TRANG 8)
ĐẤT (TRANG 11)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Núi, cao nguyên, đồi thấp.
Đất feralit đỏ, vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
Khí hậu cận nhiệt đới có mùa đông lạnh.
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
Có mùa đông lạnh.
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
Đất phù sa, đất feralit (có cả badan)
Thiên tai: bão lụt, cát bay, gió Lào.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
Nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Mùa khô hạn hán.
Tây Nguyên
Cac cao nguyên badan rộng lớn, độ cao khác nhau.
Khí hậu có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
Đông Nam Bộ
Đất badan, đất xám phù sa cổ rộng lớn, bằng phẳng.
Thiếu nước vào mùa khô.
Đồng bằng sông Cửu Long
Các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn.
Vịnh biển nông, ngư trường rộng.
Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng nuôi trồng thủy sản.
ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ - XÃ HỘI
DÂN SỐ TRANG 15
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Mật độ dân cư thấp, có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, cây công nghiệp.
Vùng trung du có các cơ sở chế biến.
Vùng núi còn nhiều khó khăn.
Điều kiện giao thông thuận lợi.
Đồng bằng sông Hồng
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Mạng lưới đô thị dày đặc.
Quá trinh đô thị hóa và công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
Bắc Trung Bộ
Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục thiên nhiên.
Một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển.
Cơ sở công nghiệp chế biến.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Có nhiều thành phố, thị xã ven biển.
Giao thông thuận lợi.
Tây Nguyên
Có nhiều dân tộc ít người, nông nghiệp cổ truyền.
Có các nông trường.
Công nghiệp chế biến còn yếu.
Giao thông khá thuận lợi.
Đông Nam Bộ
Các thành phố lớn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tập trung nhiều cơ sở chế biến.
Giao thông vận tải thuận lợi.
Đồng bằng sông Cửu Long
Thị trường rộng lớn là Đông Nam Bộ.
Giao thông, vận tải thuận lợi.
Mạng lưới đô thị vừa và nhỏ.
Cơ sở công nghiệp chế biến.
TRÌNH ĐỘ
THÂM CANH
TRÌNH ĐỘ THÂM CANH THẤP
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền: quảng canh.
Ở nông trường, nông hộ, trình độ thâm canh được nâng lên.
-Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động
-Quảng canh, ít lao động và vật tự nông nghiệp.
-Vùng trung du, đang nâng cao.
TRÌNH ĐỘ THÂM CANH CAO
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông CL
Đông Nam Bộ
Nam Trung Bộ
Trình độ thâm canh cao.
Sản xuất hàng hóa.
Sử dụng nhiều máy móc, vật tư NN.
Áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ.
CHUYÊN MÔN HÓA
SẢN XUẤT
THỰC VẬT ĐỘNG VẬT
(TRANG 12)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Cậy CN cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, hồi…)
Đậu tương, lạc, thuốc lá.
Cây ăn quả, cây dược liệu.
Trâu, bò lấy thịt và sữa
Trung du: lợn.
Đồng bằng sông Hồng
-Lúa cao sản, có chất lượng cao.
-Cây thực phẩm, rau cao cấp, cây ăn quả.
-Đay cói.
-Lợn, bò sữa, gia cầm, thủy sản.
Bắc Trung Bộ
Cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…)
Cây CN lâu năm (caphe, cao su…)
Trâu bò lấy thịt, thủy sản nước mặn, nước lợ.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Cây công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá..)
Cây công nghiệp lâu năm (dừa)
Lúa
Bò thịt, lợn
Thủy sản
Tây Nguyên
Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu…
Bò thịt và bò sữa
Đông Nam Bộ
Cây CN lâu năm (cao su, cà phê, điều…)
Cây CN ngắn ngày (đậu tương, mía..
Nuôi trồng thủy sản.
Bò sữa, gia cầm.
Đồng bằng sông Cửu Long
Lúa chất lượng cao.
Cây CN ngắn ngày (mía, đay, cói..)
Cây ăn quả nhiệt đới.
Thủy sản
Gia cầm (vịt đàn)
III. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA :
a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hóa, phát triển các vùng chuyên canh với quy mô lớn tạo sản phẩm hàng hóa:
-Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn, tận dụng tối đa những lợi thế ở địa phương (điều kiện tự nhiên, lao động, làng nghề…) vừa tạo nhiều hàng hóa, giải quyết việc làm, giảm thiểu rủi ro thị trường.
+ vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm
+ vùng chuyên canh cây công nghiệp, gia súc lớn
Bảng 25.2
b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Kinh tế trang trại được phát triển từ kinh tế hộ gia đình.
-Số lượng trai trại tăng nhanh, năm 2006 tăng gấp 2 lần năm 2002
-Trang trại tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
-Kinh tế trang trại đưa nền nông nghiệp từ tự túc, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa
Bảng 25.3 Số lượng và cơ cấu trang trại phân theo loại hình SX
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Mạng lưới đô thị dày đặc.
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
Cac cao nguyên badan rộng lớn, độ cao khác nhau.
Khí hậu có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Lúa chất lượng cao.
Cây CN ngắn ngày (mía, đay, cói..)
Cây ăn quả nhiệt đới.
Thủy sản
Gia cầm (vịt đàn)
Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục thiên nhiên.
Một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển.
Cơ sở công nghiệp chế biến.
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Nước ta có mấy vùng Nông Nghiệp?
A. 8
B.7
C.6
D.5
CHÂN THÀNH CÁM ƠN

VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Nhóm 5 – Lớp 12A3 (2009-2010)
Đỗ Mạc Như Quỳnh
Nguyễn Thị Hồng Khánh
Ma Nguyễn Ngọc Châu
 
Gửi ý kiến