Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Devil Revolt
Ngày gửi: 18h:31' 30-03-2009
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
BÀI 25
1. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
A. Ngoại hình, thể chất
B. Khả năng sinh trưởng, phát dục
C. Sức sản xuất
D. Cả 3 ý trên
Kiểm tra bài cũ
2. Ba bước trong chọn lọc cá thể là
Chọn lọc tổ tiên
Chọn lọc bản thân
Kiểm tra đời sau
Cả 3 ý trên

3. Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt. Ứng dụng và ưu, nhược điểm của phương pháp này?
I. Nhân giống thuần chủng.
1. Khái niệm:
Theo dõi ví dụ sau đây:









Bạn có nhận xét gì về P và F1?
Hãy phát biểu khái niệm nhân giống thuần chủng?
P
F1
Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giũa những cá thể đực và cá thể cái của cùng một phẩm giống, để tạo ra đời con có đặc điểm di truyền giống với bố mẹ.

Ví dụ: Giống nội: Lợn Ỉ × Lợn Ỉ, Gà Ri × Gà Ri,
Bò Vàng × Bò Vàng…

Giống ngoại nhập: Lợn Yorkshire × Lợn Yorkshire,
Gà Tam Hoàng × Gà Tam Hoàng,
Bò Hà Lan × Bò Hà Lan.


Hãy kể tên một số ví dụ về nhân giống thuần chủng mà
bạn bik?
2. Mục đích.

- Phát triển nhanh về số lượng:
Tạo nguồn nguyên liệu chọn, tạo giống phong phú, nhất là đối với giông ngoại nhập.

- Bảo vệ, giữ vững, nâng cao và hoàn chỉnh những đặc tính di truyền tốt, phẩm chất và đặc tính tốt của các cá thể cùng giống.


Tại sao lại phải tiến hành nhân giống thuần chủng?
II. Lai giống:
1. Khái niệm.
Quay trở lại với ví dụ:

P: Móng Cái × Móng Cái.

P: Landrace(LR) × Móng Cái(MC)


F1:50% KG(LR) : 50% KG(MC)

(KG: Kiểu gen)

F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu thay bố hoặc mẹ bằng một giống khác?

Lai giống là phương pháp cho ghép đôi giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang tính trạng mới, tốt hơn bố mẹ.

P: AABBCC × aabbcc
F1: AaBbCc


F1 (thể dị hợp tử): sức sống cao hơn, khỏe mạnh hơn, chống chịu tốt hơn P Hiện tượng ưu thế lai

Bạn hãy phát biểu khái niệm lai giống?
Có gì khác so với nhân giống thuần chủng?
2. Mục đích:

- Sử dụng ưu thế lai ở đời con: sức sống và sức sản xuất cao.

- Làm thay đổi đặc tính di truyền của giống hiện có.

- Tạo ra giống mới.



Nhân giống thuần chủng có hạn chế gì không?

Khắc phục hạn chế đó như thế nào?

3. Một số phương pháp lai.
a. Lai kinh tế.
Quan sát các sơ đồ sau đây:











Bạn có nhận xét gì về hai sơ đồ lai trên?
SĐL kinh tế đơn giản (hai giống)
SĐL kinh tế phức tạp (ba giống)

Landrace
Y - L
×
×
P
F1
Hampshire
Du roc
×
F2
H - D
H – D – Y - L
So sánh sơ đồ lai trên với SĐL kinh tế đơn giản?
SĐ lai kinh tế phức tạp
Khái niệm: Lai kinh tế là phương pháp cho lai giữa các cá thể đực và cái khác giống giao phối với nhau để cho con lai chỉ dùng vào mục đích lấy thịt, trứng, sữa…

- Ở F1 ưu thế lai biểu hiện cao nhất.
- Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ sau do tỷ lệ dị hợp giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng lên.
- Chỉ dùng con lai F1 lam sản phẩm, không dùng làm giống.

Trình bày khái niệm phép lai kinh tế?

Tại sao F1 chỉ dùng làm sản phẩm, không dùng làm giống?
Kể tên một vài công thức lai kinh tế ở địa phương ?
b. Lai gây thành.
Quan sát sơ đồ sau đây










:

So sánh phép lai trên với lai kinh tế 3 giống?
Khái niệm: Lai gây thành là phương pháp lai hai hay nhiều giống, sau đó chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên tạo thành giống mới.
Ưu điểm:
- Nâng cao được sức sống của phẩm giống tham gia
- Có thể khắc phục tương đối hiện tượng các giống ngoại thuần chủng không nhập vào Việt Nam được do không thích nghi.
- Khắc phục các bất cập như:khó sinh sản, khó nuôi…
Nhược điểm: Khó làm, thời gian dài.


Khái niệm lai gây thành?
Ngiên cứu các đặc điểm cá chép V1 hãy nêu ưu
điểm, nhươcđiểm của phép lai?
CỦNG CỐ
Câu1: Người ta dùng hai hay nhiều phẩm giống cho giao phối với nhau mục đích là tạo nên một phẩm giống hoàn toàn mới mang những đặc tính tốt của các phẩm giống. Đó là phương pháp lai nào sau đây ?
Lai kinh tế đơn giản
Lai kinh tế phức tạp
Lai gây thành
Tất cả các câu trên đều đúng
A
B
C
D
Câu 2: Người ta cho rằng, Trong lai gây thành không nên giao cho tự giao giữa những con lai F1 vì tính chất di truyền của con lai F1 chưa ổn định. Nhận định đó đúng hay sai?
ĐÚNG
SAI
A
B
3.So sánh nhân giống thuần chủng và lai giống?


4. Tại sao ở phép lai kinh tế 3 giống không dùng F1 làm giống mà lai gây thành lại tiến hành đươc?


5. Phạm vi tiên hành lai kinh tế và lai gây thành?


Giống nhau

Đều sử dụng để nhân giống vật nuôi và thủy sản
Trước khi tiến hành đều yêu cầu chuẩn bị chu đáo,
đòi hỏi kỹ thuật
Khác nhau

Khác về bố mẹ cặp đôi: Nhân thuần thì cùng giống, lai thì khác giống.

Nhân thuần: Duy trì củng cố giống, lai giống tạo ra giống mới.
Trong phép lai kinh tế ba giống, F1 mang kiểu gen hợp tử nên dễ bị phân ly qua các thế hệ sau, tạo điều kiện cho các tính trạng xấu có cơ hội thể hiện.


Lai gây thành có bản chất di truyền giống như lai kinh tế ba giống, nhưng được chon lọc kỹ càng nên chon được những cá thể ưu tú nhất để tiến hành nhân giống.
Lai kinh tế thành công cho kết quả trong thời gian ngắn, tùy thuộc vào đối tượng lai: Lợn 144 ngày, bò 270 – 280 ngày, gà 21 – 22 ngày; không quà phức tạp nên áp dụng rộng rãi.



Lai gây thành đòi hỏi theo dõi, chọn lọc chặt chẽ, thời gian tạo ra giống mới dài( 7 – 20 năm), chỉ tiến hành ở cơ quan tạo giống.
468x90
 
Gửi ý kiến