Bài 30. Kim loại kiềm thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phú
Ngày gửi: 20h:51' 14-12-2009
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phú
Ngày gửi: 20h:51' 14-12-2009
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VỀ DỰ HỘI GIẢNG
Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định số e lớp ngoài cùng, cho biết chúng thuộc nhóm nào? Trong BTH, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng các nguyên tố sau: Be (Z= 4), Mg (Z= 12), Ca (Z=20) ?.
Trả lời:
Be(Z= 4): 1s22 s2
Mg(Z= 12 ): 1s22 s22 p63 s2
Ca (Z= 2 0): 1s22 s22 p63 s23 p64 s2
+ Số e lớp ngoài cùng là: 2 e nằm trên phân lớp s
+ Chúng thuộc nhóm IIA của BTH
+ Xu hướng cho đi 2 e trong các phản ứng hóa học để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nó nhất trong BTH do đó tính chất hóa học đặc trưng là tính khử mạnh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chương
6
KIM LOạI KIềM
KIM LOạI KIềM THổ
NHÔM
TIẾT 48:
KIM LOẠI KIỀM THỔ
Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm thổ
M2+/M
CÁC KIỂU MẠNG TINH THỂ
Be
Mg
Ba
Ca
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
Kết luận:
Các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Nguyên tử chỉ có 2 e ở lớp ngoài cùng.
Thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm. Số oxi hóa +2
Dự đoán tính chất: Nguyên tử dễ dàng tách đi 2 e để trở thành ion dương có điện tích 2 +; Tính chất đặc trưng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh nhưng yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kỳ.
Một số hằng số vật lý của
kim loại kiềm thổ
Kết luận:
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp (trừ Be).
Khối lượng riêng tương đối nhỏ.
- ̣ Độ cứng nhỏ.
II. Tính chất vật lý
III. Tính chất hoá học
Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn so với kim loại kiềm, tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba, do:
+ Chỉ có 2e ở phân lớp ns ngoài cùng, nguyên tử dễ mất 2e để trở thành ion mang điện tích 2+
M M2+ + 2e
+ Thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm.
Kim loại kiềm thổ thể hiện tính khử trong các phản ứng với phi kim, axit, nước,…
Kết luận
1, Khử được các phi kim tạo thành oxit bazơ hoặc muối
2M + O2 2MO
M + Cl2 MCl2
2, Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit tạo khí H2
M + 2H+ M2+ + H2
3, Khử nước dễ dàng tạo thành khí H2 nhưng ở mức độ khác nhau:
M + 2H2O M(OH)2 + H2 (M là: Ca, Ba, Sr)
Be không phản ứng với nước, còn là nguyên tố lưỡng tính.
Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)2, tác dụng nhanh với H2O ở nhiệt độ cao tạo MgO
Mg + H2O MgO + H2
to
to
to
0
+ 2
0
+ 2
+ 2
+ 2
0
0
0
- 2
- 1
0
0
0
+ 1
+ 1
IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng: SGK
Ứng dụng của Ba, Mg
Ứng dụng của MgO
Hợp kim của Mg
2. ĐIỀU CHẾ
Kết luận:
Nguyên tắc: Do có tính khử mạnh nên phương pháp duy nhất để điều chế kim loại kiềm thổ là phương pháp điện phân muối nóng chảy.
M2+ +2 e M
Nguyên liệu: Khoáng chất chứa kim loại kiềm thổ
Phương pháp: Điện phân nóng chảy.
Thí dụ: điện phân MgCl2 nóng chảy
đpnc
KẾT LUẬN CHUNG:
1. Hãy viết PTHH biểu diễn các chuyển hóa sau:
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(HCO3)2
Các PTHH:
2Ca + O2 2CaO
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Đáp án:
Điện phân dung dịch CaCl2
Điện phân dung dịch Ca(OH)2
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Điện phân CaC2
2. Chỉ có thể điều chế kim loại kiềm thổ Ca
bằng cách:
C
Áp dụng pt trạng thái: PV = n R T n= 0,25 mol
M + 2HCl MCl2 + H2
1 mol 1 mol
x mol 0,25mol
x= 0,25 mol vậy M= 10/ 0,25= 40 .
Kết luận M là Ca
3. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl, thu được 6,11 lít khí hidro ở (25oC và 1 atm). Hãy xác định tên kim loại kiềm thổ đã dùng.
Đáp án
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Các bài tập trong SGK.
Phân biệt các chất rắn Na, Mg, Ca bằng phương pháp hóa học.
Có thể tách được Na và Ca ra khỏi hỗn hợp của chúng không? Vì sao?
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ - hạnh phúc!
Chúc các em học tập t«́t
Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định số e lớp ngoài cùng, cho biết chúng thuộc nhóm nào? Trong BTH, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng các nguyên tố sau: Be (Z= 4), Mg (Z= 12), Ca (Z=20) ?.
Trả lời:
Be(Z= 4): 1s22 s2
Mg(Z= 12 ): 1s22 s22 p63 s2
Ca (Z= 2 0): 1s22 s22 p63 s23 p64 s2
+ Số e lớp ngoài cùng là: 2 e nằm trên phân lớp s
+ Chúng thuộc nhóm IIA của BTH
+ Xu hướng cho đi 2 e trong các phản ứng hóa học để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nó nhất trong BTH do đó tính chất hóa học đặc trưng là tính khử mạnh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chương
6
KIM LOạI KIềM
KIM LOạI KIềM THổ
NHÔM
TIẾT 48:
KIM LOẠI KIỀM THỔ
Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm thổ
M2+/M
CÁC KIỂU MẠNG TINH THỂ
Be
Mg
Ba
Ca
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
Kết luận:
Các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Nguyên tử chỉ có 2 e ở lớp ngoài cùng.
Thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm. Số oxi hóa +2
Dự đoán tính chất: Nguyên tử dễ dàng tách đi 2 e để trở thành ion dương có điện tích 2 +; Tính chất đặc trưng của kim loại kiềm thổ là tính khử mạnh nhưng yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kỳ.
Một số hằng số vật lý của
kim loại kiềm thổ
Kết luận:
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp (trừ Be).
Khối lượng riêng tương đối nhỏ.
- ̣ Độ cứng nhỏ.
II. Tính chất vật lý
III. Tính chất hoá học
Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn so với kim loại kiềm, tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba, do:
+ Chỉ có 2e ở phân lớp ns ngoài cùng, nguyên tử dễ mất 2e để trở thành ion mang điện tích 2+
M M2+ + 2e
+ Thế điện cực chuẩn có giá trị rất âm.
Kim loại kiềm thổ thể hiện tính khử trong các phản ứng với phi kim, axit, nước,…
Kết luận
1, Khử được các phi kim tạo thành oxit bazơ hoặc muối
2M + O2 2MO
M + Cl2 MCl2
2, Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit tạo khí H2
M + 2H+ M2+ + H2
3, Khử nước dễ dàng tạo thành khí H2 nhưng ở mức độ khác nhau:
M + 2H2O M(OH)2 + H2 (M là: Ca, Ba, Sr)
Be không phản ứng với nước, còn là nguyên tố lưỡng tính.
Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)2, tác dụng nhanh với H2O ở nhiệt độ cao tạo MgO
Mg + H2O MgO + H2
to
to
to
0
+ 2
0
+ 2
+ 2
+ 2
0
0
0
- 2
- 1
0
0
0
+ 1
+ 1
IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng: SGK
Ứng dụng của Ba, Mg
Ứng dụng của MgO
Hợp kim của Mg
2. ĐIỀU CHẾ
Kết luận:
Nguyên tắc: Do có tính khử mạnh nên phương pháp duy nhất để điều chế kim loại kiềm thổ là phương pháp điện phân muối nóng chảy.
M2+ +2 e M
Nguyên liệu: Khoáng chất chứa kim loại kiềm thổ
Phương pháp: Điện phân nóng chảy.
Thí dụ: điện phân MgCl2 nóng chảy
đpnc
KẾT LUẬN CHUNG:
1. Hãy viết PTHH biểu diễn các chuyển hóa sau:
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(HCO3)2
Các PTHH:
2Ca + O2 2CaO
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Đáp án:
Điện phân dung dịch CaCl2
Điện phân dung dịch Ca(OH)2
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Điện phân CaC2
2. Chỉ có thể điều chế kim loại kiềm thổ Ca
bằng cách:
C
Áp dụng pt trạng thái: PV = n R T n= 0,25 mol
M + 2HCl MCl2 + H2
1 mol 1 mol
x mol 0,25mol
x= 0,25 mol vậy M= 10/ 0,25= 40 .
Kết luận M là Ca
3. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với dung dịch HCl, thu được 6,11 lít khí hidro ở (25oC và 1 atm). Hãy xác định tên kim loại kiềm thổ đã dùng.
Đáp án
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Các bài tập trong SGK.
Phân biệt các chất rắn Na, Mg, Ca bằng phương pháp hóa học.
Có thể tách được Na và Ca ra khỏi hỗn hợp của chúng không? Vì sao?
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ - hạnh phúc!
Chúc các em học tập t«́t
 








Các ý kiến mới nhất