Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 32. Hệ hô hấp ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 17h:05' 29-09-2023
Dung lượng: 83.3 MB
Số lượt tải: 1193
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 17h:05' 29-09-2023
Dung lượng: 83.3 MB
Số lượt tải: 1193
Số lượt thích:
1 người
(lê thi kim anh)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY
Em cảm thấy nhịp thở thay
đổi như thế nào sau khi chạy
nhanh 100m?
Nhịp thở nhanh hơn vì khi chạy cơ thể tiêu
hao nhiều năng lượng cho cho sự hoạt
động liên tục của cơ xương dẫn đến cường
độ hô hấp tế bào tăng lên. Để cung cấp đủ
O2 cho hô hấp tế bào thì nhịp thở cũng phải
tăng lên để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng.
BÀI 32
HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Bảo vệ hệ hô hấp
Thực hành hô hấp nhân tạo
I.
CẤU TẠO VÀ CHỨC
NĂNG CỦA HỆ HÔ HẤP
KĨ THUẬT “BỂ CÁ”
Mỗi “bể cá” được chia thành hai nhóm nhỏ: nhóm thảo luận
và nhóm quan sát.
Nhóm thảo luận: ngồi giữa thảo luận với nhau.
Nhóm quan sát: ngồi/ đứng xung quanh ở vòng ngoài
theo dõi cuộc thảo luận, nhận xét về quá trình thảo luận
và đặt câu hỏi sau khi kết thúc thảo luận.
KĨ THUẬT “BỂ CÁ”
Hai nhóm đổi vai cho nhau để thảo luận hai nội dung:
Nội dung 1: Quan sát hình 32.1 trang 152, đọc thông tin trong SGK, tìm
hiểu chức của hệ hô hấp và quá trình hô hấp.
Nội dung 2: Quan sát hình 32.2 trang 152, đọc thông tin trong SGK, tìm
hiểu về các cơ quan của hệ hô hấp.
Các “bể cá” tập hợp ý kiến, hoàn thành Phiếu học tập.
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Đọc thông tin, quan sát hình 32.1 trang 152 SGK và trả lời
PHIẾU
HỌC
TẬP
các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành bảng sau
Tên cơ
Chức năng
quan
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Đọc thông tin, quan sát hình 32.1 trang 152 SGK và trả lời
PHIẾU
HỌC
TẬP
các câu hỏi sau:
2. Chức năng của hệ hô hấp là gì?
3. Không khí sẽ di chuyển
qua các cơ quan nào khi hít
vào và khi thở ra?
4. Nêu mối liên quan giữa
hô hấp và tuần hoàn.
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Tên cơ quan
Chức năng
Xoang mũi
Làm sạch, làm ấm, làm ẩm không khí.
Hầu (họng)
Dẫn khí.
Thanh quản
Dẫn khí, phát âm.
Khí quản
Phế quản
Phổi
Dẫn khí, làm sạch không khí, điều hòa
lượng khí vào phổi.
Dẫn khí, điều hòa lượng khí vào phổi.
Trao đổi khí.
Trả lời
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
2. Chức năng của hệ hô hấp: thực hiện trao đổi khí với môi trường bên ngoài.
3. Không khí sẽ di chuyển qua các cơ quan nào khi hít vào và khi thở ra?
Khi hít vào:
Xoang mũi → Hầu (họng) → Thanh quản → Khí quản →
Phế quản → Phổi.
Khi thở ra:
Phổi → Phế quản → Khí quản → Thành quản → Hầu
(họng) → Xoang mũi.
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
4. Nêu mối liên quan giữa hô hấp và tuần hoàn.
Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển O2 từ phế nang vào mao mạch phổi và được
vận chuyển đến tế bào.
CO2 từ tế bào được vận chuyển đến mao mạch phổi rồi vào phế nang, qua
quá trình thở ra đưa không khí giàu CO2 qua đường dẫn khí ra ngoài môi
trường.
CỦNG
1. Hệ thống mao mạch dày đặc xung quanh phế nang
CỐ
có ý nghĩa gì?
Trả lời
Hệ thống mao mạch dày đặc xung
quanh phế nang giúp trao đổi khí
giữa phế nang và mao mạch dễ
dàng và đạt hiệu quả cao nhất.
CỦNG
2. Số lượng phế nang lớn, thành phế nang mỏng có ý
CỐ
nghĩa gì?
Trả lời
Số lượng phế nang lớn và mỏng
giúp tăng thể tích khí, tạo điều
kiện thuận lợi trao đổi khí với mao
mạch.
CỦNG
CỐ
3. Tại sao khi trời lạnh mũi thường bị đỏ?
Trả lời
Lớp niêm mạc mũi rất mỏng, dễ bị tổn thương,
gặp thời tiết lạnh làm lớp niêm mạc bị khô, co
lại gây đau rát, thậm chí gây ra chảy máu mũi
CỦNG
CỐ
4. Vì sao khi tập trung đông
người trong một phòng kín,
hẹp sẽ gây khó thở?
Trả lời
Trong phòng kín, đông người làm cho O2
giảm xuống, CO2 tăng lên dẫn đến không
cung cấp đủ O2 gây ra hiện tượng khó thở.
KẾT LUẬN
Hệ hô hấp thực hiện quá trình trao đổi khí
giữa cơ thể với môi trường.
Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi.
Các cơ quan trong hệ hô hấp hoạt động
phối hợp nhịp nhàng với nhau thực hiện
chức năng trao đổi khí.
Phương pháp ECMO
II.
BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP
Thảo luận các biện pháp
phòng bệnh về hô hấp.
Đeo khẩu trang
Ăn uống
đủ chất
Tiêm vaccine
Biện pháp phòng
bệnh về hô hấp.
Giữ vệ sinh
cá nhân
Không hút
thuốc lá
Luyện tập thể dục, thể
thao thường xuyên
Giảm tx
với tác
nhân gây
bệnh
Giữ vệ sinh
môi trường
Em hãy trả lời thật nhanh và
ngắn gọn ý kiến của mình về
tác hại của ô nhiễm không khí
đến hệ hô hấp.
Tranh biện chủ đề quan điểm về việc hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá
NHÓM 1
NHÓM 2
Nên hay không nên
Nên hay không nên
hút thuốc lá.
kinh doanh thuốc lá.
Áp phích tuyên truyền
không hút thuốc lá
Vẽ một bức tranh để tuyên truyền
không hút thuốc lá. (mỗi nhóm 4 – 5
học sinh)
Các nhóm nhận xét sản phẩm của
nhóm bạn theo kĩ thuật “3 lần 3”: 3
điều tốt, 3 điều chưa tốt, 3 đề nghị
cần cải tiến hoặc câu hỏi về sản phẩm
của nhóm bạn.
Thực hiện dự án: điều tra tỉ
lệ người mắc một trong số
các bệnh hô hấp tại trường
học hoặc tại địa phương
đang sinh sống
III.
THỰC HÀNH HÔ HẤP
NHÂN TẠO
Cho biết cơ sở lí
thuyết của hô hấp
nhân tạo là gì?
1. Cơ sở lí thuyết
Hô hấp nhân tạo được sử dụng để cấp cứu người bị
đuối nước, ngạt (bị vùi lấp, ngạt khí độc), điện giật,...
dẫn đến ngừng thở, ngừng tim. Hô hấp nhân tạo giúp
lưu thông không khí và lưu thông máu
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền phẳng, cứng; lau đờm rãi, lấy
hết dị vật trong mũi, miệng; nới rộng quần áo.
Bước 2: Tiến hành ép tim và thổi ngạt trong 2 phút theo chu kì 30 lần ép
tim thì thổi ngạt 2 lần liên tiếp. Các thao tác cần liên tục, dứt khoát, nhịp
nhàng.
Hình 32.4. Kĩ thuật ép tim
Hình 32.5. Kĩ thuật thổi ngạt
2. Các bước tiến hành
Bước 3: Đánh giá xem nạn nhân có
thở lại được không bằng cách quan
sát màu sắc môi, kiểm tra mạch tại
cổ,... trong thời gian không quá 10
giây. Nếu chưa thấy dấu hiệu thở lại,
tiếp tục thực hiện bước 2. Nếu nạn
nhân có thể thở được, đặt nạn nhân
nằm nghiêng, giữ ấm và đưa đến cơ
sở y tế gần nhất.
THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
Thực hiện thiếu các Thực hiện đủ, đúng thứ
1. Các bước
bước hoặc sai thứ tự nhưng chưa nhuần
thực hiện
tự các bước
nhuyễn các bước.
Thực hiện đủ, nhuần
nhuyễn, đúng thứ tự
các bước.
2. Kĩ thuật
ép tim
Đặt tay sai vị trí.
Thực hiện thành thục
các bước và đặt tay
đúng vị trí.
3. Kĩ thuật
thổi ngạt
Đặt tay đúng vị trí, tư thế Đặt tay đúng vị trí, tư
Đặt tay sai vị trí, tư
đầu đúng, thực hiện
thế đầu đúng, thực
thế đầu chưa đúng.
chưa thành thục
hiện thành thục.
Đặt tay đúng vị trí, thực
hiện chưa thành thục
3. Đánh giá và trả lời câu hỏi
Nhận xét việc thực hiện các thao tác của em trong mỗi bước thực
hành hô hấp nhân tạo.
Tại sao cần thực hiện hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân càng sớm càng
tốt (thường trong 1 - 4 phút đầu tiên từ khi nạn nhân bị đuối nước)?
Tại sao vị trí đặt tay khi ép tim là 1/2 phía dưới của xương ức?
Tại sao khi thổi ngạt cần nâng cằm và bóp mũi của nạn nhân?
Cần thực hiện hô hấp nhân tạo cho bệnh
nhân càng sớm càng tốt vì tế bào cần oxygen
cho các hoạt động sống. Do đó, thời gian bị
ngạt khí của bệnh nhân càng kéo dài thì tế
bào đặc biệt là các tế bào thần kinh bị tổn
thương và chết càng nhiều, dẫn đến tiên
lượng hồi phục và sống sót của bệnh nhân
càng thấp.
Trả lời
Vị trí đặt tay khi ép tim là 1/2 phía dưới của xương
ức vì khi ép tim lên vị trí ½ phía dưới xương ức
sẽ giúp làm thay đổi thể tích trong buồng tim,
qua đó kích thích tim đập lại, khôi phục vòng
tuần hoàn. Đồng thời, vị trí này cũng hạn chế
nguy cơ gãy xương sườn, xương ức, tràn khí
màng phổi, đụng dập phổi.
Trả lời
Khi thổi ngạt cần nâng cằm và bóp mũi sẽ giúp
nạn nhân hạn chế việc không khí sau khi thổi vào
quay trở lại mũi, miệng đi ra ngoài → nạn nhân
sẽ nhận được nhiều oxygen hơn, tăng hiệu quả
hô hấp nhân tạo.
Hình 32.5. Kĩ thuật thổi ngạt
Trả lời
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chức năng của hệ hô hấp là?
A. Thực hiện trao đổi khí.
B. Thực hiện trao đổi khí và sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít
vào, dẫn khí.
C. Bài tiết CO2.
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại
thải ra khí gì?
A. Sử dụng khí nitrogen và loại thải khí carbonic.
B. Sử dụng khí carbonic và loại thải khí oxi.
C. Sử dụng khí oxi và loại thải khí carbonic.
D. Sử dụng khí oxi và loại thải khí nitro.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. dung tích sống của phổi.
B. lượng khí cặn của phổi.
C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và
khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ sinh dục.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn?
A. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách và hợp lí, bao gồm
cả luyện hít thở sâu.
B. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi và chất độc hại.
C. Tuyên truyền và tích cực tham gia các dự án khuyến khích trồng nhiều
cây xanh.
D. Tất cả các phương án đưa ra đều đúng.
VẬN DỤNG
Vận dụng 1 (SGK – tr153)
Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa nói có thể bị sặc?
Trả lời
Vì khi ăn nắp thanh quản sẽ được đậy lại để ngăn không
cho thức ăn lọt vào đường hô hấp. Còn khi nói, nắp
thanh quản sẽ được mở ra để phát ra âm thanh. Do đó,
nếu vừa ăn vừa nói, thức ăn có thể rơi vào đường hô
hấp khi nắp thanh quản mở ra, gây ra phản ứng sắc để
đẩy thức ăn ra ngoài.
Vận dụng 2 (SGK – tr153) Vì sao chúng ta không nên đốt than củi trong phòng
kín khi ngủ?
Trả lời:
Chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ vì: Sự cháy của than củi sẽ
tiêu hao khí O2 và sản sinh ra 2 loại khí gây ngộ độc khí cho cơ thể là CO2 và CO.
Bởi vậy, khi đốt than củi trong phòng kín – không có sự lưu
thông không khí với bên ngoài, O2 trong phòng dần cạn kiệt
đồng thời lượng CO2 và CO tăng dẫn đến người ngủ trong
phòng nhanh chóng bị ngạt thở, lịm dần rồi hôn mê, thậm chí
tử vọng nếu không được phát hiện kịp thời.
Vận dụng 3 (SGK – tr155) Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường
dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp?
Trả lời:
Khi giao mùa, thời tiết ẩm chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm
đường hô hấp vì sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm đột ngột khiến
cơ thể chưa kịp thích nghi. Hệ miễn dịch bị suy yếu tạo điều
kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp xâm
nhập và gây bệnh dễ dàng.
Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm là điều kiện thích
hợp cho sự phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây
bệnh lí đường hô hấp.
Vận dụng 4 (SGK – tr155) Gia đình em thường sử dụng những biện pháp nào
để tạo không khí trong lành giúp bảo vệ đường hô hấp?
Trả lời:
Một số biện pháp tạo không khí trong lạnh giúp bảo vệ đường hô hấp:
Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa,
Dùng điều hòa và máy lọc không khí
giữ vệ sinh môi trường xung quanh
tại nhà, thường xuyên bảo dưỡng để
sạch sẽ.
loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn gây hại.
Vận dụng 4 (SGK – tr155) Gia đình em thường sử dụng những biện pháp nào
để tạo không khí trong lành giúp bảo vệ đường hô hấp?
Trả lời:
Một số biện pháp tạo không khí trong lạnh giúp bảo vệ đường hô hấp:
Hạn chế hút thuốc lá
Trồng cây xanh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chuẩn bị bài 33.
Hoàn thành
Môi trường
Ghi nhớ kiến
bài tập trong
trong cơ thể và
thức trong bài.
SBT.
Thiết kế mô
hình phổi
hệ bài tiết ở
người.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY
Em cảm thấy nhịp thở thay
đổi như thế nào sau khi chạy
nhanh 100m?
Nhịp thở nhanh hơn vì khi chạy cơ thể tiêu
hao nhiều năng lượng cho cho sự hoạt
động liên tục của cơ xương dẫn đến cường
độ hô hấp tế bào tăng lên. Để cung cấp đủ
O2 cho hô hấp tế bào thì nhịp thở cũng phải
tăng lên để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng.
BÀI 32
HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Bảo vệ hệ hô hấp
Thực hành hô hấp nhân tạo
I.
CẤU TẠO VÀ CHỨC
NĂNG CỦA HỆ HÔ HẤP
KĨ THUẬT “BỂ CÁ”
Mỗi “bể cá” được chia thành hai nhóm nhỏ: nhóm thảo luận
và nhóm quan sát.
Nhóm thảo luận: ngồi giữa thảo luận với nhau.
Nhóm quan sát: ngồi/ đứng xung quanh ở vòng ngoài
theo dõi cuộc thảo luận, nhận xét về quá trình thảo luận
và đặt câu hỏi sau khi kết thúc thảo luận.
KĨ THUẬT “BỂ CÁ”
Hai nhóm đổi vai cho nhau để thảo luận hai nội dung:
Nội dung 1: Quan sát hình 32.1 trang 152, đọc thông tin trong SGK, tìm
hiểu chức của hệ hô hấp và quá trình hô hấp.
Nội dung 2: Quan sát hình 32.2 trang 152, đọc thông tin trong SGK, tìm
hiểu về các cơ quan của hệ hô hấp.
Các “bể cá” tập hợp ý kiến, hoàn thành Phiếu học tập.
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Đọc thông tin, quan sát hình 32.1 trang 152 SGK và trả lời
PHIẾU
HỌC
TẬP
các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành bảng sau
Tên cơ
Chức năng
quan
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Đọc thông tin, quan sát hình 32.1 trang 152 SGK và trả lời
PHIẾU
HỌC
TẬP
các câu hỏi sau:
2. Chức năng của hệ hô hấp là gì?
3. Không khí sẽ di chuyển
qua các cơ quan nào khi hít
vào và khi thở ra?
4. Nêu mối liên quan giữa
hô hấp và tuần hoàn.
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Tên cơ quan
Chức năng
Xoang mũi
Làm sạch, làm ấm, làm ẩm không khí.
Hầu (họng)
Dẫn khí.
Thanh quản
Dẫn khí, phát âm.
Khí quản
Phế quản
Phổi
Dẫn khí, làm sạch không khí, điều hòa
lượng khí vào phổi.
Dẫn khí, điều hòa lượng khí vào phổi.
Trao đổi khí.
Trả lời
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
2. Chức năng của hệ hô hấp: thực hiện trao đổi khí với môi trường bên ngoài.
3. Không khí sẽ di chuyển qua các cơ quan nào khi hít vào và khi thở ra?
Khi hít vào:
Xoang mũi → Hầu (họng) → Thanh quản → Khí quản →
Phế quản → Phổi.
Khi thở ra:
Phổi → Phế quản → Khí quản → Thành quản → Hầu
(họng) → Xoang mũi.
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
4. Nêu mối liên quan giữa hô hấp và tuần hoàn.
Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển O2 từ phế nang vào mao mạch phổi và được
vận chuyển đến tế bào.
CO2 từ tế bào được vận chuyển đến mao mạch phổi rồi vào phế nang, qua
quá trình thở ra đưa không khí giàu CO2 qua đường dẫn khí ra ngoài môi
trường.
CỦNG
1. Hệ thống mao mạch dày đặc xung quanh phế nang
CỐ
có ý nghĩa gì?
Trả lời
Hệ thống mao mạch dày đặc xung
quanh phế nang giúp trao đổi khí
giữa phế nang và mao mạch dễ
dàng và đạt hiệu quả cao nhất.
CỦNG
2. Số lượng phế nang lớn, thành phế nang mỏng có ý
CỐ
nghĩa gì?
Trả lời
Số lượng phế nang lớn và mỏng
giúp tăng thể tích khí, tạo điều
kiện thuận lợi trao đổi khí với mao
mạch.
CỦNG
CỐ
3. Tại sao khi trời lạnh mũi thường bị đỏ?
Trả lời
Lớp niêm mạc mũi rất mỏng, dễ bị tổn thương,
gặp thời tiết lạnh làm lớp niêm mạc bị khô, co
lại gây đau rát, thậm chí gây ra chảy máu mũi
CỦNG
CỐ
4. Vì sao khi tập trung đông
người trong một phòng kín,
hẹp sẽ gây khó thở?
Trả lời
Trong phòng kín, đông người làm cho O2
giảm xuống, CO2 tăng lên dẫn đến không
cung cấp đủ O2 gây ra hiện tượng khó thở.
KẾT LUẬN
Hệ hô hấp thực hiện quá trình trao đổi khí
giữa cơ thể với môi trường.
Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi.
Các cơ quan trong hệ hô hấp hoạt động
phối hợp nhịp nhàng với nhau thực hiện
chức năng trao đổi khí.
Phương pháp ECMO
II.
BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP
Thảo luận các biện pháp
phòng bệnh về hô hấp.
Đeo khẩu trang
Ăn uống
đủ chất
Tiêm vaccine
Biện pháp phòng
bệnh về hô hấp.
Giữ vệ sinh
cá nhân
Không hút
thuốc lá
Luyện tập thể dục, thể
thao thường xuyên
Giảm tx
với tác
nhân gây
bệnh
Giữ vệ sinh
môi trường
Em hãy trả lời thật nhanh và
ngắn gọn ý kiến của mình về
tác hại của ô nhiễm không khí
đến hệ hô hấp.
Tranh biện chủ đề quan điểm về việc hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá
NHÓM 1
NHÓM 2
Nên hay không nên
Nên hay không nên
hút thuốc lá.
kinh doanh thuốc lá.
Áp phích tuyên truyền
không hút thuốc lá
Vẽ một bức tranh để tuyên truyền
không hút thuốc lá. (mỗi nhóm 4 – 5
học sinh)
Các nhóm nhận xét sản phẩm của
nhóm bạn theo kĩ thuật “3 lần 3”: 3
điều tốt, 3 điều chưa tốt, 3 đề nghị
cần cải tiến hoặc câu hỏi về sản phẩm
của nhóm bạn.
Thực hiện dự án: điều tra tỉ
lệ người mắc một trong số
các bệnh hô hấp tại trường
học hoặc tại địa phương
đang sinh sống
III.
THỰC HÀNH HÔ HẤP
NHÂN TẠO
Cho biết cơ sở lí
thuyết của hô hấp
nhân tạo là gì?
1. Cơ sở lí thuyết
Hô hấp nhân tạo được sử dụng để cấp cứu người bị
đuối nước, ngạt (bị vùi lấp, ngạt khí độc), điện giật,...
dẫn đến ngừng thở, ngừng tim. Hô hấp nhân tạo giúp
lưu thông không khí và lưu thông máu
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền phẳng, cứng; lau đờm rãi, lấy
hết dị vật trong mũi, miệng; nới rộng quần áo.
Bước 2: Tiến hành ép tim và thổi ngạt trong 2 phút theo chu kì 30 lần ép
tim thì thổi ngạt 2 lần liên tiếp. Các thao tác cần liên tục, dứt khoát, nhịp
nhàng.
Hình 32.4. Kĩ thuật ép tim
Hình 32.5. Kĩ thuật thổi ngạt
2. Các bước tiến hành
Bước 3: Đánh giá xem nạn nhân có
thở lại được không bằng cách quan
sát màu sắc môi, kiểm tra mạch tại
cổ,... trong thời gian không quá 10
giây. Nếu chưa thấy dấu hiệu thở lại,
tiếp tục thực hiện bước 2. Nếu nạn
nhân có thể thở được, đặt nạn nhân
nằm nghiêng, giữ ấm và đưa đến cơ
sở y tế gần nhất.
THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
Tiêu chí
Mức độ 1
(0 điểm)
Mức độ 2
(5 điểm)
Mức độ 3
(10 điểm)
Thực hiện thiếu các Thực hiện đủ, đúng thứ
1. Các bước
bước hoặc sai thứ tự nhưng chưa nhuần
thực hiện
tự các bước
nhuyễn các bước.
Thực hiện đủ, nhuần
nhuyễn, đúng thứ tự
các bước.
2. Kĩ thuật
ép tim
Đặt tay sai vị trí.
Thực hiện thành thục
các bước và đặt tay
đúng vị trí.
3. Kĩ thuật
thổi ngạt
Đặt tay đúng vị trí, tư thế Đặt tay đúng vị trí, tư
Đặt tay sai vị trí, tư
đầu đúng, thực hiện
thế đầu đúng, thực
thế đầu chưa đúng.
chưa thành thục
hiện thành thục.
Đặt tay đúng vị trí, thực
hiện chưa thành thục
3. Đánh giá và trả lời câu hỏi
Nhận xét việc thực hiện các thao tác của em trong mỗi bước thực
hành hô hấp nhân tạo.
Tại sao cần thực hiện hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân càng sớm càng
tốt (thường trong 1 - 4 phút đầu tiên từ khi nạn nhân bị đuối nước)?
Tại sao vị trí đặt tay khi ép tim là 1/2 phía dưới của xương ức?
Tại sao khi thổi ngạt cần nâng cằm và bóp mũi của nạn nhân?
Cần thực hiện hô hấp nhân tạo cho bệnh
nhân càng sớm càng tốt vì tế bào cần oxygen
cho các hoạt động sống. Do đó, thời gian bị
ngạt khí của bệnh nhân càng kéo dài thì tế
bào đặc biệt là các tế bào thần kinh bị tổn
thương và chết càng nhiều, dẫn đến tiên
lượng hồi phục và sống sót của bệnh nhân
càng thấp.
Trả lời
Vị trí đặt tay khi ép tim là 1/2 phía dưới của xương
ức vì khi ép tim lên vị trí ½ phía dưới xương ức
sẽ giúp làm thay đổi thể tích trong buồng tim,
qua đó kích thích tim đập lại, khôi phục vòng
tuần hoàn. Đồng thời, vị trí này cũng hạn chế
nguy cơ gãy xương sườn, xương ức, tràn khí
màng phổi, đụng dập phổi.
Trả lời
Khi thổi ngạt cần nâng cằm và bóp mũi sẽ giúp
nạn nhân hạn chế việc không khí sau khi thổi vào
quay trở lại mũi, miệng đi ra ngoài → nạn nhân
sẽ nhận được nhiều oxygen hơn, tăng hiệu quả
hô hấp nhân tạo.
Hình 32.5. Kĩ thuật thổi ngạt
Trả lời
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chức năng của hệ hô hấp là?
A. Thực hiện trao đổi khí.
B. Thực hiện trao đổi khí và sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít
vào, dẫn khí.
C. Bài tiết CO2.
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại
thải ra khí gì?
A. Sử dụng khí nitrogen và loại thải khí carbonic.
B. Sử dụng khí carbonic và loại thải khí oxi.
C. Sử dụng khí oxi và loại thải khí carbonic.
D. Sử dụng khí oxi và loại thải khí nitro.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. dung tích sống của phổi.
B. lượng khí cặn của phổi.
C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và
khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ sinh dục.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn?
A. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách và hợp lí, bao gồm
cả luyện hít thở sâu.
B. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi và chất độc hại.
C. Tuyên truyền và tích cực tham gia các dự án khuyến khích trồng nhiều
cây xanh.
D. Tất cả các phương án đưa ra đều đúng.
VẬN DỤNG
Vận dụng 1 (SGK – tr153)
Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa nói có thể bị sặc?
Trả lời
Vì khi ăn nắp thanh quản sẽ được đậy lại để ngăn không
cho thức ăn lọt vào đường hô hấp. Còn khi nói, nắp
thanh quản sẽ được mở ra để phát ra âm thanh. Do đó,
nếu vừa ăn vừa nói, thức ăn có thể rơi vào đường hô
hấp khi nắp thanh quản mở ra, gây ra phản ứng sắc để
đẩy thức ăn ra ngoài.
Vận dụng 2 (SGK – tr153) Vì sao chúng ta không nên đốt than củi trong phòng
kín khi ngủ?
Trả lời:
Chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ vì: Sự cháy của than củi sẽ
tiêu hao khí O2 và sản sinh ra 2 loại khí gây ngộ độc khí cho cơ thể là CO2 và CO.
Bởi vậy, khi đốt than củi trong phòng kín – không có sự lưu
thông không khí với bên ngoài, O2 trong phòng dần cạn kiệt
đồng thời lượng CO2 và CO tăng dẫn đến người ngủ trong
phòng nhanh chóng bị ngạt thở, lịm dần rồi hôn mê, thậm chí
tử vọng nếu không được phát hiện kịp thời.
Vận dụng 3 (SGK – tr155) Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường
dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp?
Trả lời:
Khi giao mùa, thời tiết ẩm chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm
đường hô hấp vì sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm đột ngột khiến
cơ thể chưa kịp thích nghi. Hệ miễn dịch bị suy yếu tạo điều
kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp xâm
nhập và gây bệnh dễ dàng.
Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm là điều kiện thích
hợp cho sự phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây
bệnh lí đường hô hấp.
Vận dụng 4 (SGK – tr155) Gia đình em thường sử dụng những biện pháp nào
để tạo không khí trong lành giúp bảo vệ đường hô hấp?
Trả lời:
Một số biện pháp tạo không khí trong lạnh giúp bảo vệ đường hô hấp:
Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa,
Dùng điều hòa và máy lọc không khí
giữ vệ sinh môi trường xung quanh
tại nhà, thường xuyên bảo dưỡng để
sạch sẽ.
loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn gây hại.
Vận dụng 4 (SGK – tr155) Gia đình em thường sử dụng những biện pháp nào
để tạo không khí trong lành giúp bảo vệ đường hô hấp?
Trả lời:
Một số biện pháp tạo không khí trong lạnh giúp bảo vệ đường hô hấp:
Hạn chế hút thuốc lá
Trồng cây xanh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chuẩn bị bài 33.
Hoàn thành
Môi trường
Ghi nhớ kiến
bài tập trong
trong cơ thể và
thức trong bài.
SBT.
Thiết kế mô
hình phổi
hệ bài tiết ở
người.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 









Các ý kiến mới nhất