Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 35. Hệ nội tiết ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:12' 26-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1411
Số lượt thích: 0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

- Người có triệu chứng được thể hiện trong hình mắc bệnh bướu cổ
-Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ:
+ Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone thyroxin của
tuyến giáp không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra TSH để tăng cường hoạt
động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp.
+ Một số nguyên nhân khác có thể gây bướu cổ là ăn các loại thức ăn hoặc dùng
thuốc khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức chế; do rối loạn hoạt
động tuyến giáp bẩm sinh;…

BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

Tuyến nội tiết
Tuyến tùng
Tuyến giáp
Tuyến cận giáp
Tuyến ức
Tuyến sinh dục
Vùng dưới đồi
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến trên thận

Vị trí

Chức năng

Tuyến nội tiết
Vị trí
Chức năng
Tuyến tùng
Nằm gần trung tâm Điều hòa chu kỳ thức ngủ (melatonin).
của não.
- Điều hòa sinh trưởng, phát triển (T3,
Nằm ở cổ, trước thanh T4).
Tuyến giáp
quản và phần trên của - Tăng cường trao đổi chất, sinh nhiệt
(T3, T4).
khí quản.
- Điều hòa calcium máu (Calcitonin).
Tuyến cận giáp
Nằm ở cổ, phía sau Điều hòa lượng calcium máu (PTH).
tuyến giáp.
Tuyến ức
Nằm trong lồng ngực, Kích thích sự phát triển của các tế bào
lympho T (Thymosin).
phía sau xương ức.

Tuyến nội tiết

Vị trí

thành đặc điểm sinh dục thứ cấp.
- Kích thích sinh trưởng, phát triển.
- Điều hòa chu kì sinh dục.
Nằm trong não bộ, - Điều hòa hoạt động tuyến yên (CRH,
giữa tuyến yên và đồi TRH, GnRH).
- Điều hòa áp suất thẩm thấu (ADH).
thị.
- Kích thích quá trình đẻ (oxytocin).
- Kích thích sinh trưởng (GH).
- Điều hòa hình thành và tiết sữa
(prolactin).
Nằm trong nền sọ.
- Điều hòa hoạt động tuyến giáp (TSH),
tuyến trên thận (ACTH), tuyến sinh dục
(FSH, LH).

- Ở nam: Tinh hoàn.
Tuyến sinh dục - Ở nữ: Buồng trứng.

Vùng dưới đồi

Tuyến yên

Chức năng
- Hình

Tuyến nội tiết
Tuyến tụy

Vị trí

Chức năng

Nằm trong khoang Chức năng nội tiết: Điều hòa lượng
bụng, phía sau dạ dày. đường máu (insulin và glucagon).

- Điều hòa huyết áp, thể tích máu
(aldosterone).
Tuyến trên thận Nằm ở cực trên của Điều hòa trao đổi chất, năng lượng
mỗi thận.
(cortisol).
- Chống stress (adrenalin, noradrenalin,
cortisol).
Từ đó cho biết hệ nội tiết là gì?
- Hệ nội tiết: là một hệ thống các tuyến có khả năng sản xuất và tiết hormone
trực tiếp vào máu để đảm bảo duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các
quá trình sinh lí của cơ thể.

BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
- Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.
- Tuyến nội tiết là những tuyến sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu đảm bảo
duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
- Các tuyến nội tiết: vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận
giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Mỗi tuyến nội tiết có chức
năng riêng.

BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
- Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.
- Tuyến nội tiết là những tuyến sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu đảm bảo
duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
- Các tuyến nội tiết: vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận
giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Mỗi tuyến nội tiết có chức
năng riêng.
II. MỘT SỐ BỆNH VỀ NỘI TIẾT
- Các bệnh nội tiết thường gặp là bệnh bất thường trong sinh trưởng, bướu cổ,
basedow, đái tháo đường, hội chứng Cushing, vô sinh…

Kể tên một số bệnh về nội tiết?

Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể gây ra một số hậu quả như:
- Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang thai sẽ dễ gây ra sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh
non.
- Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây bệnh bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp dẫn đến ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ chậm lớn, trí não kém
phát triển). Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ
kém.

Một số biện pháp phòng chống bệnh đái tháo đường:
- Cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh như: khẩu phần ăn đầy đủ
chất dinh dưỡng, sử dụng đủ lượng muối iodine.
- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
- Đảm bảo giấc ngủ.
- Không sử dụng chất kích thích.
- Không tự ý dùng thuốc, thường xuyên kiểm tra sức khỏe.

BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
- Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.
- Tuyến nội tiết là những tuyến sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu đảm bảo
duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
- Các tuyến nội tiết: vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận
giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Mỗi tuyến nội tiết có chức
năng riêng.
II. MỘT SỐ BỆNH VỀ NỘI TIẾT
- Các bệnh nội tiết thường gặp là bệnh bất thường trong sinh trưởng, bướu cổ,
basedow, đái tháo đường, hội chứng Cushing, vô sinh…
- Để phòng bệnh về tuyến nội tiết cần có chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh,
không tự ý sử dụng thuốc, kiểm tra sức khỏe định kì.

Bài 1: Sản phẩm tiết ra của tuyến nội tiết là:
A. enzyme.          B. hormone.      C. hồng cầu. 
D. dịch bạch huyết.
Bài 2: Chức năng nào dưới đây là của tuyến nội tiết?
A. Tiết hormone trực tiếp vào máu thực hiện điều hoà các quá trình sinh lí của cơ
thể.
B. Điều khiển, điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể.
C. Tiết enzyme thực hiện quá trình tiêu hoá thức ăn.
D. Điều hoà thân nhiệt, quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể.
Bài 3: Những tuyến nội tiết nào dưới đây có chức năng điều hoà sự sinh trưởng của
cơ thể?
A. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục.        
B. Tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến sinh dục.
C. Tuyến tuỵ, tuyến cận giáp, tuyến ức.            
D. Tuyến sinh dục, tuyến ức, tuyến giáp.

Bài 4: Những tuyến nội tiết nào dưới đây có chức năng điều hoà chu kì sinh dục ở
nam và nữ?
A. Tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến yên.                    
B. Vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh dục.
C. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục.              
D. Tuyến sinh dục, tuyến tùng, tuyến giáp.
Bài 5: Tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào điều hoà lượng đường trong máu?
A. Tuyến tụy.    B. Tuyến ức. C. Tuyến tùng.   D. Vùng dưới đồi.
Bài 6: Những tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào điều hoà lượng calcium
trong máu?
A. Tuyến tụy, tuyến giáp.                                                                     
B. Tuyến giáp, tuyến ức.
C. Tuyến cận giáp, tuyến tụy.                            
D. Tuyến giáp, tuyến cận giáp.

Bài 7: Nối tên cơ quan cảm giác với chức năng của cơ quan đó cho phù hợp.

Bài 8: Nối tên mỗi bệnh nội tiết với nguyên nhân gây ra bệnh đó cho phù hợp.
468x90
 
Gửi ý kiến