Bài 41. Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Thi Huyen
Ngày gửi: 10h:43' 26-04-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Tu Thi Huyen
Ngày gửi: 10h:43' 26-04-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
I. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ tối ưu là nhiệt độ mà vi khuẩn sinh trưởng mạnh nhất.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học, sinh học trong tế bào nên ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của VSV:
Ưa lạnh
Ưa ấm
Ưa nhiệt
Ưa siêu nhiệt
Hình1: Nhiệt độ sinh trưởng của các nhóm VSV
Loại VSV
Đặc điểm
Ưa lạnh
Ưa ấm
- Đa số ở mọi môi trường
< 150C
20 – 400C
- Vùng Bắc cực Nam cực, đại dương
- VSV đất, nước, VSV cơ thể người và ĐV
Loại VSV
Đặc điểm
Ưa nhiệt
Đống phân ủ, suối nước nóng
Ưa siêu nhiệt
Các vùng nóng bỏng của biển hoặcđáy biển
55 – 650C
75 – 800C
- Vi khuẩn biển nóng.
- Vi khuẩn, nấm tảo
- Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
3. Ứng dụng:
- Diệt khuẩn: phơi áo quần, chăn màn.
- Bảo quản lương thực, thực phẩm ( nấu chín)
II. Độ pH:
1. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng của VSV:
- Độ pH là đại lượng đo độ axit hay độ kiềm tương đối. Giá trị pH được biểu hiện bằng số từ 0 đến 14.
- Độ pH ảnh hưởng tới tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP….
Trung tính
Axit
Kiềm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
pH =
Hình 2: Thang pH
2. Các nhóm VSV:
Nhóm VSV
Ưa trung tính
Độ pH thích hợp
Ảnh hưởng
Đại diện
6 – 8
- Các ion H+ và OH- kìm hãm hoạt động của enzim trong tế bào.
- Đa số vi khuẩn, động vật nguyên sinh.
- Vi khuẩn hồ, vi khuẩn đất kiềm.
Ưa axit
Ưa kiềm
4 – 6
> 9
- Ion H+ làm màng sinh chất củav VSV vững chắc, không tích lũy bên trong tế bào, pH nội bào vẫn trung tính.
- Duy trì pH nội bào nhờ tích lũy các ion H+ từ bên ngoài.
3. Ứng dụng:
- Chế biến và bảo quản thực phẩm
- Trong công nghệ sản xuất bột giặt, tẩy rửa.
Nước muối
Nước cất
Hình 4: Hiện tượng áp suất thẩm thấu
III. Độ ẩm:
1. Ảnh hưởng của độ ẩm đến sinh trưởng của VSV:
* Môi trường nước có nồng độ chất hòa tan cao hơn nồng độ nội bào:Nước bị rút ra bên ngoài tế bào, sinh trưởng bị kìm hãm.
* Môi trường có nồng độ chất hòa tan thấp: nước từ bên ngoài xâm nhập vào tế bào
Hình 5: Hiện tượng co nguyên sinh
2. Ứng dụng:
- Bảo quản thực phẩm: Ví dụ, người ta thường ướp muối mặn hay ướp đường làm mứt hoặc làm khô mặn
- Diệt khuẩn
- Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm VSV.
IV. Bức xạ:
- Bức xạ không ion hóa (tia tử ngoại): Tác dụng kìm hãm sự sao mã và dịch mã của vi sinh vật
- Bức xạ ion hóa (tia X, γ): Tác dụng phá hủy AND của vi sinh vật.
1. Ảnh hưởng của bức xạ đên sinh trưởng của VSV:
2. Ứng dụng:
- Khử trùng thiết bị y tế, phòng thí nghiệm và bảo quản thực phẩm
- Tẩy uế và khử trùng bề mặt của các dịch thể, chất lỏng.
Câu 1: Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào sau đây?
Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt
Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt.
Nhóm ưa lạnh và nhóm ưa nóng
Nhóm ưa nóng và nhóm ưa ấm.
Câu 2: Mức nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng vi sinh vật là mức nhiệt độ mà ở đó :
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng
Vi sinh vật dừng sinh trưởng
Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất.
Câu 3: Đặc điểm của vi sinh vật ưa nóng là:
Rất dễ chết khi môi trường gia tăng nhiệt độ
Các enzim của chúng dễ mất hoạt tính khi gặp nhiệt độ cao
Prôtêin của chúng được tổng hợp mạnh ở nhiệt độ ấm
Enzim và protein của chúng thích ứng với nhiệt độ cao
Câu 4: Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật làm các nhóm la:
Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Nhóm ưa trung tính và nhom ưa kiềm.
Câu 5: Đa số vi khuẩn và động vật nguyên sinh thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhóm ưa trung tính Nhóm ưa axit
Nhóm ưa kiềm Tất cả đều đúng.
Câu 6: Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
a. Nhóm ưa lạnh c. Nhóm kị nóng
b. Nhóm ưa ấm d. Nhóm chịu nhiệt.
Câu 7: Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ pH của môi trường là:
Xạ kkuẩn
Vi khuẩn lăctic
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lưu huỳnh.
Câu 8: Môi trường nào sau đây có chứa ít vi khuẩn kí sinh gây bệnh hơn các môi trường còn lại?
Trong đất ẩm
Trong sữa chua
Trong máu động vật
Trong không khí
Giới hạn thấp nhất về nhiệt độ mà
sinh vật có thể sống được:
1
6
5
4
3
2
ĐA6
ĐA4
ĐA3
ĐA2
ĐA1
ĐA5
Khi nước bên trong TB bị rút ra
bên ngoài sẽ dẫn tới hiện tượng gì?
Nhóm ưa pH trung tính thường gặp
ở đa số vi khuẩn và ….
Bức xạ ion hóa tác động lên
VSV như thế nào?
Sự sao mã và phiên mã ở vi sinh vật
bị ảnh hưởng bởi yếu tố này
TỪ CHÌA KHOÁ
Giải
đáp
ô
chữ
Vi khuẩn sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ
85-1100c thuộc loại:
Quá trình này giúp VSV hấp thụ được
các chất dinh dưỡng
CÂU2
CÂU5
CÂU3
CÂU6
CÂU1
CÂU4
CÂU8
CÂU7
CÂU2
CÂU5
CÂU3
CÂU6
CÂU1
CÂU4
CÂU8
CÂU7
- Nhiệt độ tối ưu là nhiệt độ mà vi khuẩn sinh trưởng mạnh nhất.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học, sinh học trong tế bào nên ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của VSV:
Ưa lạnh
Ưa ấm
Ưa nhiệt
Ưa siêu nhiệt
Hình1: Nhiệt độ sinh trưởng của các nhóm VSV
Loại VSV
Đặc điểm
Ưa lạnh
Ưa ấm
- Đa số ở mọi môi trường
< 150C
20 – 400C
- Vùng Bắc cực Nam cực, đại dương
- VSV đất, nước, VSV cơ thể người và ĐV
Loại VSV
Đặc điểm
Ưa nhiệt
Đống phân ủ, suối nước nóng
Ưa siêu nhiệt
Các vùng nóng bỏng của biển hoặcđáy biển
55 – 650C
75 – 800C
- Vi khuẩn biển nóng.
- Vi khuẩn, nấm tảo
- Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sự sinh trưởng của VSV
3. Ứng dụng:
- Diệt khuẩn: phơi áo quần, chăn màn.
- Bảo quản lương thực, thực phẩm ( nấu chín)
II. Độ pH:
1. Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng của VSV:
- Độ pH là đại lượng đo độ axit hay độ kiềm tương đối. Giá trị pH được biểu hiện bằng số từ 0 đến 14.
- Độ pH ảnh hưởng tới tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP….
Trung tính
Axit
Kiềm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
pH =
Hình 2: Thang pH
2. Các nhóm VSV:
Nhóm VSV
Ưa trung tính
Độ pH thích hợp
Ảnh hưởng
Đại diện
6 – 8
- Các ion H+ và OH- kìm hãm hoạt động của enzim trong tế bào.
- Đa số vi khuẩn, động vật nguyên sinh.
- Vi khuẩn hồ, vi khuẩn đất kiềm.
Ưa axit
Ưa kiềm
4 – 6
> 9
- Ion H+ làm màng sinh chất củav VSV vững chắc, không tích lũy bên trong tế bào, pH nội bào vẫn trung tính.
- Duy trì pH nội bào nhờ tích lũy các ion H+ từ bên ngoài.
3. Ứng dụng:
- Chế biến và bảo quản thực phẩm
- Trong công nghệ sản xuất bột giặt, tẩy rửa.
Nước muối
Nước cất
Hình 4: Hiện tượng áp suất thẩm thấu
III. Độ ẩm:
1. Ảnh hưởng của độ ẩm đến sinh trưởng của VSV:
* Môi trường nước có nồng độ chất hòa tan cao hơn nồng độ nội bào:Nước bị rút ra bên ngoài tế bào, sinh trưởng bị kìm hãm.
* Môi trường có nồng độ chất hòa tan thấp: nước từ bên ngoài xâm nhập vào tế bào
Hình 5: Hiện tượng co nguyên sinh
2. Ứng dụng:
- Bảo quản thực phẩm: Ví dụ, người ta thường ướp muối mặn hay ướp đường làm mứt hoặc làm khô mặn
- Diệt khuẩn
- Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm VSV.
IV. Bức xạ:
- Bức xạ không ion hóa (tia tử ngoại): Tác dụng kìm hãm sự sao mã và dịch mã của vi sinh vật
- Bức xạ ion hóa (tia X, γ): Tác dụng phá hủy AND của vi sinh vật.
1. Ảnh hưởng của bức xạ đên sinh trưởng của VSV:
2. Ứng dụng:
- Khử trùng thiết bị y tế, phòng thí nghiệm và bảo quản thực phẩm
- Tẩy uế và khử trùng bề mặt của các dịch thể, chất lỏng.
Câu 1: Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào sau đây?
Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt
Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt.
Nhóm ưa lạnh và nhóm ưa nóng
Nhóm ưa nóng và nhóm ưa ấm.
Câu 2: Mức nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng vi sinh vật là mức nhiệt độ mà ở đó :
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng
Vi sinh vật dừng sinh trưởng
Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất.
Câu 3: Đặc điểm của vi sinh vật ưa nóng là:
Rất dễ chết khi môi trường gia tăng nhiệt độ
Các enzim của chúng dễ mất hoạt tính khi gặp nhiệt độ cao
Prôtêin của chúng được tổng hợp mạnh ở nhiệt độ ấm
Enzim và protein của chúng thích ứng với nhiệt độ cao
Câu 4: Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật làm các nhóm la:
Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Nhóm ưa kiềm, nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Nhóm ưa trung tính và nhom ưa kiềm.
Câu 5: Đa số vi khuẩn và động vật nguyên sinh thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhóm ưa trung tính Nhóm ưa axit
Nhóm ưa kiềm Tất cả đều đúng.
Câu 6: Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
a. Nhóm ưa lạnh c. Nhóm kị nóng
b. Nhóm ưa ấm d. Nhóm chịu nhiệt.
Câu 7: Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ pH của môi trường là:
Xạ kkuẩn
Vi khuẩn lăctic
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lưu huỳnh.
Câu 8: Môi trường nào sau đây có chứa ít vi khuẩn kí sinh gây bệnh hơn các môi trường còn lại?
Trong đất ẩm
Trong sữa chua
Trong máu động vật
Trong không khí
Giới hạn thấp nhất về nhiệt độ mà
sinh vật có thể sống được:
1
6
5
4
3
2
ĐA6
ĐA4
ĐA3
ĐA2
ĐA1
ĐA5
Khi nước bên trong TB bị rút ra
bên ngoài sẽ dẫn tới hiện tượng gì?
Nhóm ưa pH trung tính thường gặp
ở đa số vi khuẩn và ….
Bức xạ ion hóa tác động lên
VSV như thế nào?
Sự sao mã và phiên mã ở vi sinh vật
bị ảnh hưởng bởi yếu tố này
TỪ CHÌA KHOÁ
Giải
đáp
ô
chữ
Vi khuẩn sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ
85-1100c thuộc loại:
Quá trình này giúp VSV hấp thụ được
các chất dinh dưỡng
CÂU2
CÂU5
CÂU3
CÂU6
CÂU1
CÂU4
CÂU8
CÂU7
CÂU2
CÂU5
CÂU3
CÂU6
CÂU1
CÂU4
CÂU8
CÂU7
 







Các ý kiến mới nhất