Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Thoa
Ngày gửi: 11h:26' 21-03-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Thoa
Ngày gửi: 11h:26' 21-03-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở
Đồng bằng sông Cửu Long
Các tỉnh ĐBSCL
Nhóm 1,: Tìm hiểu tài nguyên đất.
Nhóm 2,: Tìm hiểu tài nguyên khí hậu, nước.
Nhóm 3,: Tìm hiểu tài nguyên sinh vật,
Nhóm 4,: Tìm hiểu tài nguyên biển, khoáng sản.
Hoạt động nhóm
2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
a. Tài nguyên đất
Các nhóm đất ở ĐBSCL
Đất phù sa ngọt
Đất phèn
Đất mặn
Đất khác
1,2 triệu ha
(30% diện tích
đồnbằng)
màu mỡ nhất.
Phân bố thành dải
dọc sông Tiền,
Sông Hậu
1,6 triệu ha(41%)
phèn nhiều(55
vạn ha)phèn ít
và trung bình
(1,05 triệu ha)
Phân bố:
Đồng tháp mười
Hà Tiên vùng
trũng Cà Mau
75 vạn ha(19%)
Phân bố:
ven biển đông
và vịnh Thái Lan
Khoảng 40 vạn ha
(10%)
Phân bố rải rác
b. Khí hậu
Tính chất cận xích đạo: nguồn nhiệt ẩm cao.
Mùa khô kéo dài , thiếu nước
- Ngoài ra còn có các thiên tai khác
+ Thuận lợi
+ Khó khăn
c. Sinh vật
Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn.
- Động vật: cá và chim.
Có nguy cơ suy giảm thành phần loài.
Thuận lợi
Khó khăn
Rừng ngập mặn
Rừng chàm
d. Nước
Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Mùa khô thiếu nước tăng độ nhiễm phèn, mặn.
Thuận lợi
Khó khăn
Nhiễm mặn
f. Khoáng sản
Dầu khí, đá vôi, than bùn.
Khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho phát triển kinh tế - xã hội vùng.
Thuận lợi
Khó khăn
Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực-thực phẩm số 1 của cả nước?
Diện tích đất phù sa rộng lớn, màu mỡ.
Khí hậu thuận lợi
Nguồn nước dồi dào.
Nguồn hải sản, sinh vật phong phú.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn.
Đồng bằng sông Cửu Long
Các tỉnh ĐBSCL
Nhóm 1,: Tìm hiểu tài nguyên đất.
Nhóm 2,: Tìm hiểu tài nguyên khí hậu, nước.
Nhóm 3,: Tìm hiểu tài nguyên sinh vật,
Nhóm 4,: Tìm hiểu tài nguyên biển, khoáng sản.
Hoạt động nhóm
2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
a. Tài nguyên đất
Các nhóm đất ở ĐBSCL
Đất phù sa ngọt
Đất phèn
Đất mặn
Đất khác
1,2 triệu ha
(30% diện tích
đồnbằng)
màu mỡ nhất.
Phân bố thành dải
dọc sông Tiền,
Sông Hậu
1,6 triệu ha(41%)
phèn nhiều(55
vạn ha)phèn ít
và trung bình
(1,05 triệu ha)
Phân bố:
Đồng tháp mười
Hà Tiên vùng
trũng Cà Mau
75 vạn ha(19%)
Phân bố:
ven biển đông
và vịnh Thái Lan
Khoảng 40 vạn ha
(10%)
Phân bố rải rác
b. Khí hậu
Tính chất cận xích đạo: nguồn nhiệt ẩm cao.
Mùa khô kéo dài , thiếu nước
- Ngoài ra còn có các thiên tai khác
+ Thuận lợi
+ Khó khăn
c. Sinh vật
Thực vật: rừng tràm, rừng ngập mặn.
- Động vật: cá và chim.
Có nguy cơ suy giảm thành phần loài.
Thuận lợi
Khó khăn
Rừng ngập mặn
Rừng chàm
d. Nước
Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Mùa khô thiếu nước tăng độ nhiễm phèn, mặn.
Thuận lợi
Khó khăn
Nhiễm mặn
f. Khoáng sản
Dầu khí, đá vôi, than bùn.
Khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho phát triển kinh tế - xã hội vùng.
Thuận lợi
Khó khăn
Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực-thực phẩm số 1 của cả nước?
Diện tích đất phù sa rộng lớn, màu mỡ.
Khí hậu thuận lợi
Nguồn nước dồi dào.
Nguồn hải sản, sinh vật phong phú.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn.
 







Các ý kiến mới nhất