Bài 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 15h:29' 20-08-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 280
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 15h:29' 20-08-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Hãy kể tên
một số dụng
cụ, đồ dùng
trong gia đình
em có một
phần hoặc
toàn bộ được
làm bằng kim
loại.
Xoong, nồi, ấm nước,
con dao, cái kéo, ...
Quan sát
hình ảnh
bên cho biết:
1.Vật liệu là
gì?
2. Vật liệu
được ứng
dụng trong
đời sống
như thế
nào?
Vât
3. Kể tên
một số loại
vật liệu?
1.Vật liệu là các chất, hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc
nhân tạo được con người dùng để chế tạo ra máy móc, dụng cụ,
đồ dùng…phục vụ đời sống.
2. Vật liệu dùng trong sản xuất rất đa dạng: Vật liệu kim loại,
vật liệu phi kim, vật liệu tổng hợp…
Quan sát
hình ảnh
bên cho biết:
1.Vật liệu là
gì? Vật liệu
được ứng
dụng trong
đời sống
như thế
nào?
Vât
3. Kể tên
một số loại
vật liệu?
1. Nêu sự khác nhau giữa
gang và thép về thành
phần cấu tạo, tính chất và
ứng dụng.
2. Quan sát Hình 6.1 và
cho biết sản phẩm nào
được làm bằng gang,
thép?
3. Hãy kể tên những vật
dụng, chi tiết được làm từ
thép và gang mà em biết.
Hình 6.1. Một số sản phẩm làm từ gang và thép
1. Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ
uốn và dễ rèn dập, thường được dùng để chế tạo
các sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay
trong xây dựng nhà cửa, công trình giao
thông,...
Gang cứng và giòn, có khả năng chịu mài mòn
tốt, khó biến dạng dẻo và không thể kéo thành
sợi, thường được dùng để đúc các chi tiết có
hình dạng phức tạp như: thân máy, nắp chắn
rác, dụng cụ nhà bếp,...
2. Sản phẩm được làm bằng gang: b) Nắp rắn
chắc, c) Chảo.
Sản phẩm được làm bằng thép: a) Bánh răng, d)
Kéo.
3. Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ
dùng như: nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường
ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà cửa,
thân máy, nắp rắn chắc ...
Hình 6.1. Một số sản phẩm làm từ gang và thép
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng
1.Vật liệu kim loại
a.Kim loại đen
- Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt, carbon cùng một số nguyên tố khác.
- Dựa vào tỉ lệ carbon và các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành 2 loại chính là
gang và thép
+ Thép có tỉ lệ carbon ≤2,14%
+ Gang có tỉ lệ carbon ≥2,14%
-Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ uốn và dễ rèn dập; thường được để chế tạo các
sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay trong xây dựng công trình giao thông.
- Gang cứng và giòn, có khả năng mài mòn tốt, khó biến dạng dẻo và không kéo thành sợi,
thường được đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như máy, nắp chắn rác, dụng cụ nhà bếp
a)
b)
Hình 6.2. Một số sản phẩm từ hợp kim của đồng và nhôm
1.Nêu đặc điểm, tính chất
của đồng và nhôm.
2. Quan sát Hình 6.2 và
cho biết sản phẩm nào
được làm từ hợp kim của
đồng, nhôm?
3. Hãy kể tên những vật
dụng, chi tiết có nguồn
gốc từ đồng và nhôm mà
em biết.
a)
b)
Hình 6.2. Một số sản phẩm từ hợp kim của đồng và nhôm
1.Nêu đặc điểm, tính chất của
đồng và nhôm.
2. Quan sát Hình 6.2 và cho
biết sản phẩm nào được làm
từ hợp kim của đồng, nhôm?
3. Hãy kể tên những vật
dụng, chi tiết có nguồn gốc từ
đồng và nhôm mà em biết.
1. - Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim. Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng. Khi bị oxy hoá, bề mặt ngoài thường bị phủ
lớp oxide đồng màu xanh đen. Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt.
Hợp kim của đồng có độ bền gấp nhiều lần đồng nguyên chất nên được sử dụng rộng rãi. Các sản phẩm của hợp kim đồng được dùng để làm
cầu dao, bạc lót, vòi nước, đồ mĩ nghệ,...
- Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim. Khi bị oxy hoá bề mặt của nhôm bị chuyển sang màu sẫm hơn. Một số acid có thể ăn mòn nhôm.
Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Các sản phẩm từ hợp kim của nhôm được dùng để chế tạo thân máy, pit tông động cơ hoặc được dùng để làm vỏ máy bay, xoong nồi, khung cửa
kính,...
2. a) Kèn được làm từ hợp kim của đồng.
b) Pit tông được làm từ hợp kim của nhôm.
3. - Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,....
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy bay, khung cửa...
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng
b. Kim loại màu
Kim loại màu được sử dụng rộng rãi trong cơ khí và đời sống là đồng, nhôm và
hợp kim của chúng.
- Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim. Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với
kẽm màu vàng.
- Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và
dẫn nhiệt tốt
- Hợp kim của đồng được dùng để làm cầu dao, bạc lót, vọi nước, đồ mĩ nghệ..
- Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và
đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và
dẫn nhiệt tốt.
- Hợp kim nhôm được dùng chế tạo thân máy, pít tông động cơ, vỏ máy bay,
xoong nồi, khung cửa kính…
1. Quan sát hình ảnh bên và nêu điểm
khác nhau cơ bản của chất dẻo nhiệt
và chất dẻo nhiệt rắn.
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
1. Quan sát hình ảnh bên và nêu điểm
khác nhau cơ bản của chất dẻo nhiệt
và chất dẻo nhiệt rắn.
Đặc điểm
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Chât dẻo
nhiệt
Chất dẻo
nhiệt rắn
Khi gia nhiệt Hóa dẻo
Hóa rắn
Khả năng tái Có khả năng
chế
tái chế
Không có khả
năng tái chế
Tính cơ học
Cao hơn
Thấp hơn
a) Dép
b) Mũ bảo hiểm
2. Quan sát Hình 6.3 và cho biết sản
phẩm nào được làm từ chất dẻo nhiệt,
chất dẻo nhiệt rắn và cao su?
3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết
có nguồn gốc từ chất dẻo và cao su mà
em biết.
a) Dép
b) Mũ bảo hiểm
2. Quan sát Hình 6.3 và cho biết sản
phẩm nào được làm từ chất dẻo nhiệt,
chất dẻo nhiệt rắn và cao su?
3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết
có nguồn gốc từ chất dẻo và cao su mà
em biết.
2. a) Chất dẻo nhiệt
b) Chất dẻo nhiệt rắn
c) Cao su
3. Một số vật dụng làm từ chất dẻo: ống nước, vỏ
dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải,
dép, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ...
Một số vật dụng làm bằng cao su là: ủng đi nước,
đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản
phẩm cách điện (găng tay cao su), phao bơi,...
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng
2.Vật liệu phi kim loại
Vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo và cao su
*Chất dẻo
- Chất dẻo được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống và công nghiệp.
- Chất dẻo là vật liệu dễ bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi
thôi tác dụng.
* Chất dẻo nhiệt
- Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm thì sẽ hóa dẻo, có khả năng tái chế
- Rổ, cốc, can, ghế, bình nước…
* Chất dẻo rắn
- Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế, có tính chất
cơ học cao.
- Dụng cụ nấu ăn, ổ cắm điện, bánh răng…
* Cao su
- Cao su có màu đen đặc trưng, tính dẻo và tính đàn hồi tốt, có khả năng cách điện, cách âm, rất dễ gia công
nhiệt.
- Cao su gồm hai loại cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
- Ống dẫn, đai truyền, vòng đệm, đế giày…
LUYỆN TẬP
Bài 1. Quan sát chiếc quạt Hình 6.4 và điền tên loại vật liệu của một số bộ
phận, chi tiết theo bảng gợi ý dưới đây.
Bộ Lồng Thân Cánh Vỏ
phận, quạt quạt quạt dây
chi
dẫn
tiết
Loại
vật
liệu
?
?
?
?
Đế
quạt
?
Hình 6.4. Quạt điện
LUYỆN TẬP
Bài 1. Quan sát chiếc quạt Hình 6.4 và điền tên loại vật liệu của một số bộ
phận, chi tiết theo bảng gợi ý dưới đây.
Bộ
phận,
chi tiết
Lồng
quạt
Loại
Kim
vật liệu loại đen
Thân
quạt
Cánh Vỏ dây
quạt
dẫn
Đế
quạt
Chất
dẻo
Chất
dẻo
Chất
dẻo
Kim
loại
màu
Hình 6.4. Quạt điện
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại
đen
Phi kim loại
Kim loại Chất dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt
màu
rắn
Cao su
Lưỡi dao, kéo
?
?
?
?
?
Nồi, chảo
?
?
?
?
?
Khung xe đạp
?
?
?
?
?
Vỏ tàu, thuyền
?
?
?
?
?
Vỏ ổ cắm điện
?
?
?
?
?
Săm (ruột) xe đạp
?
?
?
?
?
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại
Phi kim loại
Chất dẻo Chất dẻo
nhiệt
nhiệt rắn
Vật liệu
Kim
loại
đen
Kim
loại
màu
Lưỡi dao, kéo
?
?
?
?
?
Nồi, chảo
?
?
?
?
?
Khung xe đạp
?
?
?
?
?
Vỏ tàu, thuyền
?
?
?
?
Vỏ ổ cắm điện
?
?
?
Săm (ruột) xe
đạp
?
?
?
Kim
loại
đen
Cao su
Phi kim loại
Kim loại Chất dẻo Chất dẻo
màu
nhiệt
nhiệt rắn
Cao su
Lưỡi dao,
kéo
x
Nồi, chảo
x
x
Khung xe
đạp
x
?
Vỏ tàu,
thuyền
x
?
?
Vỏ ổ cắm
điện
x
?
?
Săm (ruột)
xe đạp
x
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
Vật liệu kim loại đen: Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi,
chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà
cửa, thân máy, nắp rắn chắc ...
Vật liệu kim loại màu:
- Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,....
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy
bay, khung cửa..
Chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép,
áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ...
Cao su: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách
điện (găng tay cao su), phao bơi,...
Hãy kể tên
một số dụng
cụ, đồ dùng
trong gia đình
em có một
phần hoặc
toàn bộ được
làm bằng kim
loại.
Xoong, nồi, ấm nước,
con dao, cái kéo, ...
Quan sát
hình ảnh
bên cho biết:
1.Vật liệu là
gì?
2. Vật liệu
được ứng
dụng trong
đời sống
như thế
nào?
Vât
3. Kể tên
một số loại
vật liệu?
1.Vật liệu là các chất, hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc
nhân tạo được con người dùng để chế tạo ra máy móc, dụng cụ,
đồ dùng…phục vụ đời sống.
2. Vật liệu dùng trong sản xuất rất đa dạng: Vật liệu kim loại,
vật liệu phi kim, vật liệu tổng hợp…
Quan sát
hình ảnh
bên cho biết:
1.Vật liệu là
gì? Vật liệu
được ứng
dụng trong
đời sống
như thế
nào?
Vât
3. Kể tên
một số loại
vật liệu?
1. Nêu sự khác nhau giữa
gang và thép về thành
phần cấu tạo, tính chất và
ứng dụng.
2. Quan sát Hình 6.1 và
cho biết sản phẩm nào
được làm bằng gang,
thép?
3. Hãy kể tên những vật
dụng, chi tiết được làm từ
thép và gang mà em biết.
Hình 6.1. Một số sản phẩm làm từ gang và thép
1. Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ
uốn và dễ rèn dập, thường được dùng để chế tạo
các sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay
trong xây dựng nhà cửa, công trình giao
thông,...
Gang cứng và giòn, có khả năng chịu mài mòn
tốt, khó biến dạng dẻo và không thể kéo thành
sợi, thường được dùng để đúc các chi tiết có
hình dạng phức tạp như: thân máy, nắp chắn
rác, dụng cụ nhà bếp,...
2. Sản phẩm được làm bằng gang: b) Nắp rắn
chắc, c) Chảo.
Sản phẩm được làm bằng thép: a) Bánh răng, d)
Kéo.
3. Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ
dùng như: nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường
ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà cửa,
thân máy, nắp rắn chắc ...
Hình 6.1. Một số sản phẩm làm từ gang và thép
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng
1.Vật liệu kim loại
a.Kim loại đen
- Kim loại đen có thành phần chủ yếu là sắt, carbon cùng một số nguyên tố khác.
- Dựa vào tỉ lệ carbon và các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành 2 loại chính là
gang và thép
+ Thép có tỉ lệ carbon ≤2,14%
+ Gang có tỉ lệ carbon ≥2,14%
-Thép có độ bền, độ cứng và tính dẻo cao, dễ uốn và dễ rèn dập; thường được để chế tạo các
sản phẩm cơ khí như trục, bánh răng hay trong xây dựng công trình giao thông.
- Gang cứng và giòn, có khả năng mài mòn tốt, khó biến dạng dẻo và không kéo thành sợi,
thường được đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp như máy, nắp chắn rác, dụng cụ nhà bếp
a)
b)
Hình 6.2. Một số sản phẩm từ hợp kim của đồng và nhôm
1.Nêu đặc điểm, tính chất
của đồng và nhôm.
2. Quan sát Hình 6.2 và
cho biết sản phẩm nào
được làm từ hợp kim của
đồng, nhôm?
3. Hãy kể tên những vật
dụng, chi tiết có nguồn
gốc từ đồng và nhôm mà
em biết.
a)
b)
Hình 6.2. Một số sản phẩm từ hợp kim của đồng và nhôm
1.Nêu đặc điểm, tính chất của
đồng và nhôm.
2. Quan sát Hình 6.2 và cho
biết sản phẩm nào được làm
từ hợp kim của đồng, nhôm?
3. Hãy kể tên những vật
dụng, chi tiết có nguồn gốc từ
đồng và nhôm mà em biết.
1. - Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim. Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng. Khi bị oxy hoá, bề mặt ngoài thường bị phủ
lớp oxide đồng màu xanh đen. Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt.
Hợp kim của đồng có độ bền gấp nhiều lần đồng nguyên chất nên được sử dụng rộng rãi. Các sản phẩm của hợp kim đồng được dùng để làm
cầu dao, bạc lót, vòi nước, đồ mĩ nghệ,...
- Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim. Khi bị oxy hoá bề mặt của nhôm bị chuyển sang màu sẫm hơn. Một số acid có thể ăn mòn nhôm.
Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Các sản phẩm từ hợp kim của nhôm được dùng để chế tạo thân máy, pit tông động cơ hoặc được dùng để làm vỏ máy bay, xoong nồi, khung cửa
kính,...
2. a) Kèn được làm từ hợp kim của đồng.
b) Pit tông được làm từ hợp kim của nhôm.
3. - Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,....
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy bay, khung cửa...
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng
b. Kim loại màu
Kim loại màu được sử dụng rộng rãi trong cơ khí và đời sống là đồng, nhôm và
hợp kim của chúng.
- Đồng có màu nâu đỏ, ánh kim. Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với
kẽm màu vàng.
- Đồng có độ bền cao, dễ kéo dài thành sợi hay dát mỏng, có tính dẫn điện và
dẫn nhiệt tốt
- Hợp kim của đồng được dùng để làm cầu dao, bạc lót, vọi nước, đồ mĩ nghệ..
- Nhôm có màu trắng bạc, ánh kim. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt và
đồng, rất dễ kéo dài và dát mỏng nhưng độ bền không cao, có tính dẫn điện và
dẫn nhiệt tốt.
- Hợp kim nhôm được dùng chế tạo thân máy, pít tông động cơ, vỏ máy bay,
xoong nồi, khung cửa kính…
1. Quan sát hình ảnh bên và nêu điểm
khác nhau cơ bản của chất dẻo nhiệt
và chất dẻo nhiệt rắn.
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
1. Quan sát hình ảnh bên và nêu điểm
khác nhau cơ bản của chất dẻo nhiệt
và chất dẻo nhiệt rắn.
Đặc điểm
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Chât dẻo
nhiệt
Chất dẻo
nhiệt rắn
Khi gia nhiệt Hóa dẻo
Hóa rắn
Khả năng tái Có khả năng
chế
tái chế
Không có khả
năng tái chế
Tính cơ học
Cao hơn
Thấp hơn
a) Dép
b) Mũ bảo hiểm
2. Quan sát Hình 6.3 và cho biết sản
phẩm nào được làm từ chất dẻo nhiệt,
chất dẻo nhiệt rắn và cao su?
3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết
có nguồn gốc từ chất dẻo và cao su mà
em biết.
a) Dép
b) Mũ bảo hiểm
2. Quan sát Hình 6.3 và cho biết sản
phẩm nào được làm từ chất dẻo nhiệt,
chất dẻo nhiệt rắn và cao su?
3. Hãy kể tên những vật dụng, chi tiết
có nguồn gốc từ chất dẻo và cao su mà
em biết.
2. a) Chất dẻo nhiệt
b) Chất dẻo nhiệt rắn
c) Cao su
3. Một số vật dụng làm từ chất dẻo: ống nước, vỏ
dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải,
dép, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ...
Một số vật dụng làm bằng cao su là: ủng đi nước,
đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản
phẩm cách điện (găng tay cao su), phao bơi,...
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
II.Một số vật liệu cơ khí thông dụng
2.Vật liệu phi kim loại
Vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo và cao su
*Chất dẻo
- Chất dẻo được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống và công nghiệp.
- Chất dẻo là vật liệu dễ bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi
thôi tác dụng.
* Chất dẻo nhiệt
- Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm thì sẽ hóa dẻo, có khả năng tái chế
- Rổ, cốc, can, ghế, bình nước…
* Chất dẻo rắn
- Là loại chất dẻo sau khi gia nhiệt để tạo thành sản phẩm sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế, có tính chất
cơ học cao.
- Dụng cụ nấu ăn, ổ cắm điện, bánh răng…
* Cao su
- Cao su có màu đen đặc trưng, tính dẻo và tính đàn hồi tốt, có khả năng cách điện, cách âm, rất dễ gia công
nhiệt.
- Cao su gồm hai loại cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
- Ống dẫn, đai truyền, vòng đệm, đế giày…
LUYỆN TẬP
Bài 1. Quan sát chiếc quạt Hình 6.4 và điền tên loại vật liệu của một số bộ
phận, chi tiết theo bảng gợi ý dưới đây.
Bộ Lồng Thân Cánh Vỏ
phận, quạt quạt quạt dây
chi
dẫn
tiết
Loại
vật
liệu
?
?
?
?
Đế
quạt
?
Hình 6.4. Quạt điện
LUYỆN TẬP
Bài 1. Quan sát chiếc quạt Hình 6.4 và điền tên loại vật liệu của một số bộ
phận, chi tiết theo bảng gợi ý dưới đây.
Bộ
phận,
chi tiết
Lồng
quạt
Loại
Kim
vật liệu loại đen
Thân
quạt
Cánh Vỏ dây
quạt
dẫn
Đế
quạt
Chất
dẻo
Chất
dẻo
Chất
dẻo
Kim
loại
màu
Hình 6.4. Quạt điện
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại
đen
Phi kim loại
Kim loại Chất dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt
màu
rắn
Cao su
Lưỡi dao, kéo
?
?
?
?
?
Nồi, chảo
?
?
?
?
?
Khung xe đạp
?
?
?
?
?
Vỏ tàu, thuyền
?
?
?
?
?
Vỏ ổ cắm điện
?
?
?
?
?
Săm (ruột) xe đạp
?
?
?
?
?
LUYỆN TẬP
Bài 2. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật liệu nào?
Vật dụng
Vật dụng
Vật liệu
Kim loại
Kim loại
Phi kim loại
Chất dẻo Chất dẻo
nhiệt
nhiệt rắn
Vật liệu
Kim
loại
đen
Kim
loại
màu
Lưỡi dao, kéo
?
?
?
?
?
Nồi, chảo
?
?
?
?
?
Khung xe đạp
?
?
?
?
?
Vỏ tàu, thuyền
?
?
?
?
Vỏ ổ cắm điện
?
?
?
Săm (ruột) xe
đạp
?
?
?
Kim
loại
đen
Cao su
Phi kim loại
Kim loại Chất dẻo Chất dẻo
màu
nhiệt
nhiệt rắn
Cao su
Lưỡi dao,
kéo
x
Nồi, chảo
x
x
Khung xe
đạp
x
?
Vỏ tàu,
thuyền
x
?
?
Vỏ ổ cắm
điện
x
?
?
Săm (ruột)
xe đạp
x
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
VẬN DỤNG
Kể
tên một số đồ dùng trong nhà em được làm từ các loại vật liệu cơ khí
mà em đã học
Vật liệu kim loại đen: Gang, thép có thể sử dụng để làm các đồ dùng như: nồi,
chảo, dao, kéo, cày, cuốc, đường ray, các sản phẩm thép trong xây dựng nhà
cửa, thân máy, nắp rắn chắc ...
Vật liệu kim loại màu:
- Đồng: trống, nồi, bộ lư, thau, mâm, cầu dao, bạc lót,....
- Nhôm: ấm, cửa, giá sách, chậu, xoong, chậu nhôm, thìa, đũa, mâm, vỏ máy
bay, khung cửa..
Chất dẻo: ống nước, vỏ dây cáp điện, khung cửa sổ, lớp lót ống, băng tải, dép,
áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, ...
Cao su: ủng đi nước, đệm, lốp xe, sắm xe, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách
điện (găng tay cao su), phao bơi,...
 







Các ý kiến mới nhất