Bài 60. Axit cacboxylic: Cấu trúc, danh pháp và tính chất vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tieu Tien Sa
Ngày gửi: 15h:33' 13-06-2012
Dung lượng: 485.8 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Tieu Tien Sa
Ngày gửi: 15h:33' 13-06-2012
Dung lượng: 485.8 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
XIN CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
HÓA HỌC 11 NC
GVHD: Th.s: Ngô Minh Đức
SVTH: Zơ Râm Thị Thủy
KiỂM TRA BÀI CŨ
BÀI60
AXIT CACBOXYLIC:
CẤU TRÚC, DANH PHÁP
VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CHƯƠNG 9: Andehit – Xeton – Axit cacboxylic
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I
II
ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VÂT LÍ
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
R – OH
H1.
H2.
H3.
Vậy ở H3, nhóm - COOH là sự kết hợp của nhóm cacbonyl ( >C=O ) và nhóm hidroxyl (- OH). Nên được gọi là nhóm cacboxyl.
Nêu sự khác nhau ở 3 hình
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl ( - COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro.
1. ĐỊNH NGHĨA:
VD: HCOOH , CH3COOH , C6H5 COOH
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
Theo gốc hidrocacbon
2. PHÂN LOẠI:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
Axit no: CnH2n+1COOH
Axit không no : CnH2n+1-2aCOOH
Axit thơm : CnH2n-7COOH
Đơn chức: RCOOH
Đa chức: CnH2n+2-a (COOH )a
Theo số lượng nhóm cacboxyl
3. DANH PHÁP
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
TÊN THƯỜNG
TÊN
THAY THẾ
Theo nguồn gốc tìm ra axit
AXIT
+
Tên Hidrocacbon tương ứng mạch chính
+
OIC
Dãy CnH2n+1COOH được gọi là dãy đồng đẵng của axit fomic (HCOOH)
TÊN MỘT SỐ AXIT THƯỜNG GẶP
II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. CẤU TRÚC:
Sự dịch chuyển mật độ
electron ở nhóm cacboxyl
Mô hình phân tử của axit fomic
2. Tính chất vật lý:
II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trạng thái: ở điều kiện thường, axit cacboxylic ở trạng thái lỏng hoặc rắn
Nhiệt độ sôi: cao hơn anđehit, xeton và ancol tương ứng có cùng số C
Tính tan: axit có số C thấp tan được trong nước. Các axit C1, C2, C3 tan vô hạn trong nước. Số C tăng độ tan giảm
Axit có vị chua.
→ t0 s(axit) > t0s(rượu) > t0s(andehyt) > ete, dẫn xuất halogen
và các hợp chất chất có phân tử lượng tương đương.
- Tạo liên kết hydro liên phân tử.
Nhiệt độ sôi :
Tan được trong nước do tạo được liên kết hydro với
nước, C1 -----> C3 tan gần như vô hạn trong nước.
Tính tan :
BÀI TẬP CỦNG CỐ
ĐỌC TÊN MỘT SỐ HỢP CHẤT
→ Axit 3 – metyl butanoic
→ axit 3–metylbut-3-en-1-oic.
→axit 2,3-dihydroxyl butan-1,4-oic.
BÀI TẬP TRĂC NGHIỆM
Nước chanh vốn
có nhiều axit
Citric (axit
limonic), cũng
làm cho liên kết
peptit bị phá hủy.
Nho dùng để chế biến nhiều món ăn và đồ uống ngon, có màu sắc và có mùi thơm hấp dẫn như rượu nho, nước ép ....Trong nho có chứa axit tatric tạo vị chua nhẹ
axit tartric
Axit fomic: Axit này được S.Fischer và J.Wray nêu lên từ năm 1670, nhưng đến năm 1749 A.S.Maggrat điều chế được ở trạng thái tương đối nguyên chất bằng cách chưng cất loài kiến đỏ có tên là fomica rufa. Chính từ đó, vào năm 1971, người ta đặt tên nó là axit fomic.
HCOOH
Axit focmic
AXIT LACTIC
Sữa chua có chứa axit lactic (axit sữa ), vi khuẩn sữa chua (lactobacillus), men sữa (lactaza), giúp cho việc tiêu hóa, rất có lợi cho viêm dạ dày mãn tính
Axit axetic : Đã từ rất lâu người ta biết axit này có trong vang bị chua. Khoảng năm 1700, Stahl điều chế được axit axetic đậm đặc. Tên Latinh của CH3COOH là acidum acetium, có nghĩa là axit của vang chua (acere: chua). .
CH3COOH
Axit axetic
AXIT MALIC
Nhóm cacboxyl là sự tổ hợp của nhóm cacbonyl (>C=O) và nhóm hiđroxyl (-OH).
NHÓM C = O không giống trong anđehit và xeton.
Nhóm –O–H phân cực hơn nhóm –O–H trong ancol và phenol Tính axit lớn hơn ancol và phenol.
Nhóm cacbonyl có cấu trúc như sau: >C = O
Andehyt là sự liên kết trực tiếp giữa 1 gốc hidrocacbon và 1 nguyên tử H
Xeton là sự liênkết giữa 2 gốc hidrocacbon
CÂU 1:
CÂU 2:
Cho dung dịch amoniac vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hoàn toàn, lần lượt thêm vào đó từng dung dịch một ( nhiệt độ) , dung dịch nào làm cho trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng . Đó chính là andehyc.
AgNO3 + 3NO3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
(phức chất tan)
R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → R-COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
XIN CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
HÓA HỌC 11 NC
GVHD: Th.s: Ngô Minh Đức
SVTH: Zơ Râm Thị Thủy
KiỂM TRA BÀI CŨ
BÀI60
AXIT CACBOXYLIC:
CẤU TRÚC, DANH PHÁP
VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CHƯƠNG 9: Andehit – Xeton – Axit cacboxylic
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I
II
ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VÂT LÍ
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
R – OH
H1.
H2.
H3.
Vậy ở H3, nhóm - COOH là sự kết hợp của nhóm cacbonyl ( >C=O ) và nhóm hidroxyl (- OH). Nên được gọi là nhóm cacboxyl.
Nêu sự khác nhau ở 3 hình
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl ( - COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro.
1. ĐỊNH NGHĨA:
VD: HCOOH , CH3COOH , C6H5 COOH
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
Theo gốc hidrocacbon
2. PHÂN LOẠI:
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
Axit no: CnH2n+1COOH
Axit không no : CnH2n+1-2aCOOH
Axit thơm : CnH2n-7COOH
Đơn chức: RCOOH
Đa chức: CnH2n+2-a (COOH )a
Theo số lượng nhóm cacboxyl
3. DANH PHÁP
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LoẠI, DANH PHÁP
TÊN THƯỜNG
TÊN
THAY THẾ
Theo nguồn gốc tìm ra axit
AXIT
+
Tên Hidrocacbon tương ứng mạch chính
+
OIC
Dãy CnH2n+1COOH được gọi là dãy đồng đẵng của axit fomic (HCOOH)
TÊN MỘT SỐ AXIT THƯỜNG GẶP
II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. CẤU TRÚC:
Sự dịch chuyển mật độ
electron ở nhóm cacboxyl
Mô hình phân tử của axit fomic
2. Tính chất vật lý:
II. CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trạng thái: ở điều kiện thường, axit cacboxylic ở trạng thái lỏng hoặc rắn
Nhiệt độ sôi: cao hơn anđehit, xeton và ancol tương ứng có cùng số C
Tính tan: axit có số C thấp tan được trong nước. Các axit C1, C2, C3 tan vô hạn trong nước. Số C tăng độ tan giảm
Axit có vị chua.
→ t0 s(axit) > t0s(rượu) > t0s(andehyt) > ete, dẫn xuất halogen
và các hợp chất chất có phân tử lượng tương đương.
- Tạo liên kết hydro liên phân tử.
Nhiệt độ sôi :
Tan được trong nước do tạo được liên kết hydro với
nước, C1 -----> C3 tan gần như vô hạn trong nước.
Tính tan :
BÀI TẬP CỦNG CỐ
ĐỌC TÊN MỘT SỐ HỢP CHẤT
→ Axit 3 – metyl butanoic
→ axit 3–metylbut-3-en-1-oic.
→axit 2,3-dihydroxyl butan-1,4-oic.
BÀI TẬP TRĂC NGHIỆM
Nước chanh vốn
có nhiều axit
Citric (axit
limonic), cũng
làm cho liên kết
peptit bị phá hủy.
Nho dùng để chế biến nhiều món ăn và đồ uống ngon, có màu sắc và có mùi thơm hấp dẫn như rượu nho, nước ép ....Trong nho có chứa axit tatric tạo vị chua nhẹ
axit tartric
Axit fomic: Axit này được S.Fischer và J.Wray nêu lên từ năm 1670, nhưng đến năm 1749 A.S.Maggrat điều chế được ở trạng thái tương đối nguyên chất bằng cách chưng cất loài kiến đỏ có tên là fomica rufa. Chính từ đó, vào năm 1971, người ta đặt tên nó là axit fomic.
HCOOH
Axit focmic
AXIT LACTIC
Sữa chua có chứa axit lactic (axit sữa ), vi khuẩn sữa chua (lactobacillus), men sữa (lactaza), giúp cho việc tiêu hóa, rất có lợi cho viêm dạ dày mãn tính
Axit axetic : Đã từ rất lâu người ta biết axit này có trong vang bị chua. Khoảng năm 1700, Stahl điều chế được axit axetic đậm đặc. Tên Latinh của CH3COOH là acidum acetium, có nghĩa là axit của vang chua (acere: chua). .
CH3COOH
Axit axetic
AXIT MALIC
Nhóm cacboxyl là sự tổ hợp của nhóm cacbonyl (>C=O) và nhóm hiđroxyl (-OH).
NHÓM C = O không giống trong anđehit và xeton.
Nhóm –O–H phân cực hơn nhóm –O–H trong ancol và phenol Tính axit lớn hơn ancol và phenol.
Nhóm cacbonyl có cấu trúc như sau: >C = O
Andehyt là sự liên kết trực tiếp giữa 1 gốc hidrocacbon và 1 nguyên tử H
Xeton là sự liênkết giữa 2 gốc hidrocacbon
CÂU 1:
CÂU 2:
Cho dung dịch amoniac vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hoàn toàn, lần lượt thêm vào đó từng dung dịch một ( nhiệt độ) , dung dịch nào làm cho trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng . Đó chính là andehyc.
AgNO3 + 3NO3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
(phức chất tan)
R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → R-COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
 







Các ý kiến mới nhất