Tuần 4. Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào thị ngân
Ngày gửi: 08h:16' 10-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 445
Nguồn:
Người gửi: đào thị ngân
Ngày gửi: 08h:16' 10-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích:
0 người
Bài ca ngắn đi trên bãi cát
(Sa hành đoản ca)
Cao Bá Quát
1. Tác giả
Cao Bá Quát (1809?-1855)
- Cuộc đời lận
đận,trắc trở,
nhất là đường
công danh.
- 1854, ông khởi
nghĩa chống lại
phong kiến nhà
Nguyễn.
Tính cách
cương trực,
mạnh mẽ.
Con người
thông minh,
tài hoa, có
chí lớn, giàu
tâm huyết
với đời.
Để lại dấu ấn đậm nét
trong thơ văn
I.TÌM HIỂU CHUNG
Tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên, người Phú Thị, Gia Lâm, Bắc Ninh.
Sự nghiệp
- Khoảng
1400 bài thơ.
- Trên 20 bài
văn xuôi.
- Một số bài
phú, hát nói
câu đối…
Tình cảm tha thiết với quê
hương, xứ sở, với con người
Phê phán chế độ phong kiến
bảo thủ, trì trệ.
Chứa đựng tư tưởng khai
sáng, phản ánh nhu cầu
đổi mới.
Người đời suy tôn ông là “Thánh Quát”
(Trong “Thần Siêu Thánh Quát”)
Thủ bút của Cao Bá Quát
Một số ấn bản tác phẩm của Cao Bá Quát
Một số công trình nghiên cứu về
Cao Bá Quát và thơ văn của ông
2.Tác phẩm “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”
Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được hình thành
trong những lần Cao Bá
Quát đi thi Hội qua những
tỉnh miền Trung
đầy cát trắng.
+ Chế độ phong kiến nhà
Nguyễn khủng hoảng, xã hội
trì trệ.
+ Chế độ khoa cử dưới triều
Nguyễn rất nghiệt ngã, nhiều
bất công.
Hoàn cảnh trực tiếp:
Bối cảnh lịch sử, thời đại:
Thể loại:
Thể hành
Có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Khá tự do, phóng túng, không
bị gò bó bởi niêm luật.
Lấy việc điệp vần bằng trắc
làm nguyên tắc, kết cấu đầu
cuối hô ứng với nhau.
Có
khả năng
biểu đạt
phong phú
Bố cục
Hình tượng người đi trên cát
Hình tượng bãi cát
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng bãi cát – con đường cùng
Bãi cát
Xuất hiện xuyên
suốt bài thơ
Dài
Nối tiếp vô tận
Kết cấu đầu
cuối hô ứng
Nghệ thuật
trùng điệp
Ấn tượng
không gian
bãi cát mịt mờ,
vô định,
mênh mông.
Ám ảnh về sự bủa vây của bãi cát hoang vắng, rợn ngợp;
mở ra con đường xa tắp, bất tận, nhiều trắc trở, khó nhọc.
Bãi cát
dài
Tả
thực
Những bãi cát, cồn cát trải dài
bao la của thiên nhiên miền
Trung khắc nghiệt.
Biểu
tượng
Con đường công danh xa xôi,
mịt mù cát bụi.
Con đường đời nhiều gập
ghềnh, trắc trở trong xã hội
phong kiến o bế, trì trệ.
Hình tượng
nghệ thuật
sáng tạo
mới mẻ,
độc đáo
của nhà
thơ.
2. Hình tượng người đi trên bãi cát
Hoàn
cảnh
Không
gian
Thời
gian
Tình
thế
Bãi cát dài bất tận
Mặt trời đã lặn
- trời bắt đầu tối
Đi một bước như
lùi một bước
- Không dừng được
Đi trên cát chân bị
lún xuống như lùi lại.
- Trạng thái mệt mỏi,
kiệt sức, đầy lo âu
buồn nản.
Tâm thế cô đơn,
lạc lõng, hoang mang
- Sử dụng điển cố “ ông tiên ngũ kĩ” nỗi chán nản vì tự mình hành hạ thân xác để theo đuổi công danh.
- “ giận khôn vơi”: không muốn đi tiếp nhưng phải đi vì không còn con đường nào khác suy nghĩ đầy mâu thuẫn…
“Người say vô số, tỉnh bao người?”
“ Không học được tiên ông phép ngủ,
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!”
Danh lợi như một thứ rượu ngon cám dỗ con người
Câu hỏi tu từ: Sự trách móc, giận dữ, như lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân mình.
=> Nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử - con đường công danh tầm thường, vô nghĩa.
- Điệp từ “ bãi cát dài” + câu cảm thán+ câu hỏi tu từ + từ láy “mờ mịt” nhấn mạnh tâm trạng bế tắc của người đi đường ngao ngán, mất phương hướng.
- Phép điệp + nghệ thuật đối + Tính từ
nhấn mạnh đường đời không lối thoát và sự bế tắc của người tri thức thời ấy.
“ Bãi cát dài, bãi cát dài ơi
Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt,
Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?”
“Hãy nghe ta hát khúc “ đường cùng”
Phía bắc núi Bắc, núi muôn trùng
Phía nam núi Nam, sóng dào dạt”
Tâm
trạng
Buồn đau,
phẫn uất
Tự trách
bản thân,
khao khát
được giải
thoát khỏi
con đường
danh lợi
Hoang mang
bế tắc,
tuyệt vọng
Trăn trở,
suy tư
về danh lợi,
về kẻ sĩ
đương thời
Anh đứng làm chi trên bãi cát?
Câu hỏi kết lại bài thơ
“Anh đứng làm chi trên bãi cát?”
Hỏi cuộc đời
Hỏi thời đại,
xã hội
Hỏi chính
bản thân
Xoáy sâu vào những nỗi niềm đớn đau, day dứt,
giằng xé nội tâm của nhân vật trữ tình.
Lời thức tỉnh, giục giã bản thân của người đi
trên cát phải quyết định dứt khoát, tìm con đường
đi mới cho cuộc đời.
Đại từ
nhân xưng
Khách –
người khách
(Ngôi 3 số ít)
Quân – anh, ông
(Ngôi 2 số ít )
Ngã – tôi, ta
(Ngôi 1 số ít)
Người
đi trên
cát
Tác giả
Tác giả tự phân thân ở nhiều vị trí để đối thoại với
chính mình – Độc thoại đa chiều.
- Chiều sâu tâm sự và suy tư của tác giả.
- Vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn Cao Bá Quát.
III.TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Thể thơ cổ phong khá tự do về kết cấu, vần, nhịp .
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo.
- Kết cấu đầu cuối hô ứng, nghệ thuật trùng điệp, đối, sử dụng đại từ nhân xưng, điển cố tinh tế trong hình thức một bài ca.
2. Nghệ thuật
Khúc bi ca mang đậm tính nhân
Văn của một con người cô đơn,
tuyệt vọng trên đường đời, thể
hiện qua hình ảnh bãi cát dài,
con đường cùng và hình ảnh
người đi đường.
(Sa hành đoản ca)
Cao Bá Quát
1. Tác giả
Cao Bá Quát (1809?-1855)
- Cuộc đời lận
đận,trắc trở,
nhất là đường
công danh.
- 1854, ông khởi
nghĩa chống lại
phong kiến nhà
Nguyễn.
Tính cách
cương trực,
mạnh mẽ.
Con người
thông minh,
tài hoa, có
chí lớn, giàu
tâm huyết
với đời.
Để lại dấu ấn đậm nét
trong thơ văn
I.TÌM HIỂU CHUNG
Tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên, người Phú Thị, Gia Lâm, Bắc Ninh.
Sự nghiệp
- Khoảng
1400 bài thơ.
- Trên 20 bài
văn xuôi.
- Một số bài
phú, hát nói
câu đối…
Tình cảm tha thiết với quê
hương, xứ sở, với con người
Phê phán chế độ phong kiến
bảo thủ, trì trệ.
Chứa đựng tư tưởng khai
sáng, phản ánh nhu cầu
đổi mới.
Người đời suy tôn ông là “Thánh Quát”
(Trong “Thần Siêu Thánh Quát”)
Thủ bút của Cao Bá Quát
Một số ấn bản tác phẩm của Cao Bá Quát
Một số công trình nghiên cứu về
Cao Bá Quát và thơ văn của ông
2.Tác phẩm “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”
Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được hình thành
trong những lần Cao Bá
Quát đi thi Hội qua những
tỉnh miền Trung
đầy cát trắng.
+ Chế độ phong kiến nhà
Nguyễn khủng hoảng, xã hội
trì trệ.
+ Chế độ khoa cử dưới triều
Nguyễn rất nghiệt ngã, nhiều
bất công.
Hoàn cảnh trực tiếp:
Bối cảnh lịch sử, thời đại:
Thể loại:
Thể hành
Có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Khá tự do, phóng túng, không
bị gò bó bởi niêm luật.
Lấy việc điệp vần bằng trắc
làm nguyên tắc, kết cấu đầu
cuối hô ứng với nhau.
Có
khả năng
biểu đạt
phong phú
Bố cục
Hình tượng người đi trên cát
Hình tượng bãi cát
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng bãi cát – con đường cùng
Bãi cát
Xuất hiện xuyên
suốt bài thơ
Dài
Nối tiếp vô tận
Kết cấu đầu
cuối hô ứng
Nghệ thuật
trùng điệp
Ấn tượng
không gian
bãi cát mịt mờ,
vô định,
mênh mông.
Ám ảnh về sự bủa vây của bãi cát hoang vắng, rợn ngợp;
mở ra con đường xa tắp, bất tận, nhiều trắc trở, khó nhọc.
Bãi cát
dài
Tả
thực
Những bãi cát, cồn cát trải dài
bao la của thiên nhiên miền
Trung khắc nghiệt.
Biểu
tượng
Con đường công danh xa xôi,
mịt mù cát bụi.
Con đường đời nhiều gập
ghềnh, trắc trở trong xã hội
phong kiến o bế, trì trệ.
Hình tượng
nghệ thuật
sáng tạo
mới mẻ,
độc đáo
của nhà
thơ.
2. Hình tượng người đi trên bãi cát
Hoàn
cảnh
Không
gian
Thời
gian
Tình
thế
Bãi cát dài bất tận
Mặt trời đã lặn
- trời bắt đầu tối
Đi một bước như
lùi một bước
- Không dừng được
Đi trên cát chân bị
lún xuống như lùi lại.
- Trạng thái mệt mỏi,
kiệt sức, đầy lo âu
buồn nản.
Tâm thế cô đơn,
lạc lõng, hoang mang
- Sử dụng điển cố “ ông tiên ngũ kĩ” nỗi chán nản vì tự mình hành hạ thân xác để theo đuổi công danh.
- “ giận khôn vơi”: không muốn đi tiếp nhưng phải đi vì không còn con đường nào khác suy nghĩ đầy mâu thuẫn…
“Người say vô số, tỉnh bao người?”
“ Không học được tiên ông phép ngủ,
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!”
Danh lợi như một thứ rượu ngon cám dỗ con người
Câu hỏi tu từ: Sự trách móc, giận dữ, như lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân mình.
=> Nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử - con đường công danh tầm thường, vô nghĩa.
- Điệp từ “ bãi cát dài” + câu cảm thán+ câu hỏi tu từ + từ láy “mờ mịt” nhấn mạnh tâm trạng bế tắc của người đi đường ngao ngán, mất phương hướng.
- Phép điệp + nghệ thuật đối + Tính từ
nhấn mạnh đường đời không lối thoát và sự bế tắc của người tri thức thời ấy.
“ Bãi cát dài, bãi cát dài ơi
Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt,
Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?”
“Hãy nghe ta hát khúc “ đường cùng”
Phía bắc núi Bắc, núi muôn trùng
Phía nam núi Nam, sóng dào dạt”
Tâm
trạng
Buồn đau,
phẫn uất
Tự trách
bản thân,
khao khát
được giải
thoát khỏi
con đường
danh lợi
Hoang mang
bế tắc,
tuyệt vọng
Trăn trở,
suy tư
về danh lợi,
về kẻ sĩ
đương thời
Anh đứng làm chi trên bãi cát?
Câu hỏi kết lại bài thơ
“Anh đứng làm chi trên bãi cát?”
Hỏi cuộc đời
Hỏi thời đại,
xã hội
Hỏi chính
bản thân
Xoáy sâu vào những nỗi niềm đớn đau, day dứt,
giằng xé nội tâm của nhân vật trữ tình.
Lời thức tỉnh, giục giã bản thân của người đi
trên cát phải quyết định dứt khoát, tìm con đường
đi mới cho cuộc đời.
Đại từ
nhân xưng
Khách –
người khách
(Ngôi 3 số ít)
Quân – anh, ông
(Ngôi 2 số ít )
Ngã – tôi, ta
(Ngôi 1 số ít)
Người
đi trên
cát
Tác giả
Tác giả tự phân thân ở nhiều vị trí để đối thoại với
chính mình – Độc thoại đa chiều.
- Chiều sâu tâm sự và suy tư của tác giả.
- Vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn Cao Bá Quát.
III.TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Thể thơ cổ phong khá tự do về kết cấu, vần, nhịp .
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo.
- Kết cấu đầu cuối hô ứng, nghệ thuật trùng điệp, đối, sử dụng đại từ nhân xưng, điển cố tinh tế trong hình thức một bài ca.
2. Nghệ thuật
Khúc bi ca mang đậm tính nhân
Văn của một con người cô đơn,
tuyệt vọng trên đường đời, thể
hiện qua hình ảnh bãi cát dài,
con đường cùng và hình ảnh
người đi đường.
 







Các ý kiến mới nhất