Tuần 4. Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 15h:51' 05-10-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 15h:51' 05-10-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
SA HÀNH ĐOẢN CA
- Cao Bá Quát -
Đọc văn:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trình bày những nét chính về CBQ?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Cao Bá Quát (1809? – 1855), tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên.
- Nổi tiếng văn hay chữ tốt.
- Khí phách hiên ngang, tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão mong muốn sống có ích cho đời.
- Sáng tác: 1400 bài thơ, c/yếu bằng chữ Hán.
+ ND: Phê phán cđpk; chứa đựng tư tưởng khai sáng, p/á nhu cầu đổi mới đ/nước.
+ NT: mới mẻ, phóng khoáng, chú trọng t/cảm tự nhiên.
Người đời suy tôn ông là “Thánh Quát”
Bút tích của Cao Bá Quát
Phần mộ của Cao Bá Quát
Một số công trình nghiên cứu về Cao Bá Quát
Thủ bút của Cao Bá Quát
Một số ấn bản tác phẩm của Cao Bá Quát
2. Tác phẩm.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
B.Thơ được hình thành trong những lần đi
Những lần đi thi Hội, qua các tỉnh tỉnh miền Trung
đầy cát trắng...->gợi cảm hứng để sáng tác.
b. Thể loại: thể hành: thể thơ cổ, tự do, phóng khoáng,
không gò bó số câu, niêm luật, vần điệu.
c. Bố cục:
- 4 câu đầu: hình ảnh bãi cát và người đi trên cát
- Còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của nười đi trên cát
Bãi cát tác giã đã đi qua (Quảng Bình)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hình ảnh bãi cát và người đi trên cát
a. Hình ảnh bãi cát:
- “Bãi cát dài lại bãi cát dài”
Điệp từ + từ “lại” ->h/ả b.cát mênh mông,nối tiếp
nhau, dường như bất tận, nóng bỏng.
->Tả thực: Thiên nhiên đẹp, dữ dội, khắc nghiệt của miền Trung
-> Biểu tượng: con đường đời đầy chông gai gian khổ, nhọc nhằn
Trong bài thơ: Con dường danh lợi đầy khó khăn, gian khổ.
* Hình ảnh người đi trên bãi cát:
+ Đi một bước như lùi một bước: nỗi vất vả khó nhọc
+ Không gian đường xa, bị bao vây bởi núi sông, biển
+ Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi.
+ Nước mắt rơi → khó nhọc, gian truân.
=> Sự tất tả, bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh, sự nghiệp.
2. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát
* Suy nghĩ về mình: “Không học …. khôn vơi”
->Nhịp điệu đều, chậm, buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa, mà phải tự hành hạ mình, chán nản mệt mỏi vì theo đuổi công danh.
* Quan niệm về phường danh lợi:“Xưa nay phường….bao người”
- Hình ảnh ẩn dụ: danh lợi như rượu ngon, người đi tìm danh lợi như người say.
→ Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. Vì công danh, lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi. Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. CBQ đã chỉ ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con dường công danh vô nghĩa, tầm thường.
Lều chõng đi thi
* Lời tự vấn bản thân của tác giả: “ Bãi cát dài …ơi…”
- Câu hỏi tu từ cũng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn, dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại?
- Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống
- Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn, hiểm trở.
- “Anh đứng làm chi trên bãi cát?..”-> câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa.
Nhịp điệu thơ lúc nhanh, lúc chậm. lúc dàn trả, lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi.
=> Hình tượng kẻ sĩ cô độc, lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
- Hình tượng thơ độc đáo : bãi cát dài.
- Hình ảnh thơ vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang nghĩa biểu tượng.
- Tự do về kết cấu, vần nhịp.
2. Nghệ thuật.
Tâm trạng bi phẫn, chán ghét
con đường mưu cầu danh lợi
tầm thường.
- Phê phán chế độ khoa cử và
chế độ phong kiến triều Nguyễn.
- Niềm khao khát đổi mới cuộc
sống trong xã hội
ngột ngạt, bế tắc.
VẬN DỤNG
ick to add Title
Click to add Title
- Quan niệm về đường công danh trong xã hội ngày nay?
- Bài học: Có khát vọng tìm kiếm con đường đi đúng đắn trong cuộc đời.
- Cao Bá Quát -
Đọc văn:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trình bày những nét chính về CBQ?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Cao Bá Quát (1809? – 1855), tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên.
- Nổi tiếng văn hay chữ tốt.
- Khí phách hiên ngang, tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão mong muốn sống có ích cho đời.
- Sáng tác: 1400 bài thơ, c/yếu bằng chữ Hán.
+ ND: Phê phán cđpk; chứa đựng tư tưởng khai sáng, p/á nhu cầu đổi mới đ/nước.
+ NT: mới mẻ, phóng khoáng, chú trọng t/cảm tự nhiên.
Người đời suy tôn ông là “Thánh Quát”
Bút tích của Cao Bá Quát
Phần mộ của Cao Bá Quát
Một số công trình nghiên cứu về Cao Bá Quát
Thủ bút của Cao Bá Quát
Một số ấn bản tác phẩm của Cao Bá Quát
2. Tác phẩm.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
B.Thơ được hình thành trong những lần đi
Những lần đi thi Hội, qua các tỉnh tỉnh miền Trung
đầy cát trắng...->gợi cảm hứng để sáng tác.
b. Thể loại: thể hành: thể thơ cổ, tự do, phóng khoáng,
không gò bó số câu, niêm luật, vần điệu.
c. Bố cục:
- 4 câu đầu: hình ảnh bãi cát và người đi trên cát
- Còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của nười đi trên cát
Bãi cát tác giã đã đi qua (Quảng Bình)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hình ảnh bãi cát và người đi trên cát
a. Hình ảnh bãi cát:
- “Bãi cát dài lại bãi cát dài”
Điệp từ + từ “lại” ->h/ả b.cát mênh mông,nối tiếp
nhau, dường như bất tận, nóng bỏng.
->Tả thực: Thiên nhiên đẹp, dữ dội, khắc nghiệt của miền Trung
-> Biểu tượng: con đường đời đầy chông gai gian khổ, nhọc nhằn
Trong bài thơ: Con dường danh lợi đầy khó khăn, gian khổ.
* Hình ảnh người đi trên bãi cát:
+ Đi một bước như lùi một bước: nỗi vất vả khó nhọc
+ Không gian đường xa, bị bao vây bởi núi sông, biển
+ Thời gian: mặt trời lặn vẫn còn đi.
+ Nước mắt rơi → khó nhọc, gian truân.
=> Sự tất tả, bươn chải dấn thân để mưu cầu công danh, sự nghiệp.
2. Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát
* Suy nghĩ về mình: “Không học …. khôn vơi”
->Nhịp điệu đều, chậm, buồn: tác giả tự giận mình không có khả năng như người xưa, mà phải tự hành hạ mình, chán nản mệt mỏi vì theo đuổi công danh.
* Quan niệm về phường danh lợi:“Xưa nay phường….bao người”
- Hình ảnh ẩn dụ: danh lợi như rượu ngon, người đi tìm danh lợi như người say.
→ Sự cám dỗ của danh lợi đối với con người. Vì công danh, lợi danh mà con người bôn tẩu ngược xuôi. Danh lợi cũng là thứ rượu thơm làm say lòng người. CBQ đã chỉ ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con dường công danh vô nghĩa, tầm thường.
Lều chõng đi thi
* Lời tự vấn bản thân của tác giả: “ Bãi cát dài …ơi…”
- Câu hỏi tu từ cũng là câu cảm thán thể hiện tâm trạng băn khoăn, dây dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại?
- Khúc đường cùng : ý nghĩa biểu tượng → nỗi tuyệt vọng của tác giả. Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng không biết phải làm gì. Ấp ủ khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó. Hay đó là niềm khao khát thay đổi cuộc sống
- Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp nhưng đều khó khăn, hiểm trở.
- “Anh đứng làm chi trên bãi cát?..”-> câu hỏi mệnh lệnh cho bản thân → phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn chông gai mà vô nghĩa.
Nhịp điệu thơ lúc nhanh, lúc chậm. lúc dàn trả, lúc dứt khoát→ thể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi.
=> Hình tượng kẻ sĩ cô độc, lẻ loi đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy chông gai.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
- Hình tượng thơ độc đáo : bãi cát dài.
- Hình ảnh thơ vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang nghĩa biểu tượng.
- Tự do về kết cấu, vần nhịp.
2. Nghệ thuật.
Tâm trạng bi phẫn, chán ghét
con đường mưu cầu danh lợi
tầm thường.
- Phê phán chế độ khoa cử và
chế độ phong kiến triều Nguyễn.
- Niềm khao khát đổi mới cuộc
sống trong xã hội
ngột ngạt, bế tắc.
VẬN DỤNG
ick to add Title
Click to add Title
- Quan niệm về đường công danh trong xã hội ngày nay?
- Bài học: Có khát vọng tìm kiếm con đường đi đúng đắn trong cuộc đời.
 








Các ý kiến mới nhất