Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Lê Na
Ngày gửi: 21h:43' 20-11-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Nhóm
2

Mời cô và các bạn
đến với bài thuyết
trình của Nhóm 2

Bài Ca Ngắn Trên
Bãi Cát
( Sa hành đoản ca )

NỘI DUNG TÌM HIỂU:
Nội dung 1: Tìm hiểu chung

Nội dung 2: Tìm hiểu chi tiết

Nội dung 3: Tổng kết

Nội dung 1: Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
a. Cuộc đời
Cao Bá Quát (1809? -1855) ở Bắc
Ninh, gia đình có truyền thống khoa cử.
Có tài, có nhân cách, phóng khoáng,
cứng cõi.
- Con đường làm quan làm chông gai > bị đẩy khỏi kinh đô về làm giáo thụ ở
ở Sơn Tây.
- 1854 lãnh đạo phong trào nông dân
khởi nghĩa ở Mỹ Lương chống triều đình
-

-> thất bại, Cao Bá Quát hy sinh, triều

Cao Bá
Quát

b. Sự nghiệp sáng tác
– Cao Bá Quát là một nhà thơ có tài
năng và bản lĩnh, được người
đương thời tôn là Thánh Quát
(“Thần Siêu, Thánh Quát”).
– Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê
chứa
đựng tư
khai
sángkiến
có tính chất tự
phán mạnh
mẽtưởng
chế độ
phong
phát,
ảnhvà
nhu cầu đổi mới của xã hội Việt
trì trệ,phản
bảo thủ
Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX.
– Tác phẩm còn lại: 1400 bài thơ, trên 20 bài văn
xuôi, một số bài phú Nôm, hát nói.

2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Cao Bá Quát đã nhiều lần vào Huế để thi Hội. Hành
trình từ Hà Nội vào Huế đi qua nhiều tỉnh miền Trung
có những bãi cát trắng mênh mông. Hình ảnh này đã
gợi cảm húng cho nhà thơ sáng tác
b. Thể loại:
–– Bài
( còn
gọichất
là catựhành).
Đâythơ
là viết
mộttheo
thể thể
thơ hành
cổ, có
tính
do phóng khoáng,
không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc,
vần điệu.
c. Bố cục (3 phần)
– Phần 1 (4 câu đầu): hình ảnh bãi cát dài
– Phần 2 (6 câu tiếp theo):Những suy nghĩ của người đi đường
về công danh 
– Phần 3 (còn lại):Tâm trạng và tầm tư tưởng của tác giả trước

u chung

Nội dung 2: Tìm hiểu
chi tiết

1. Hình ảnh bãi cát dài (4 câu đầu):

a) Ý nghĩa tả thực:

- Không gian: Bãi cát dài
Bãi cát lại bãi cát dài,
   Đi một bước như lùi một
- Điệp từ “ bãi cát dài”,“bước”
bước → miêu tả bãi cát mênh mông vô tận, con người đi một
bước lại lùi một bước, dường như không thể vượt qua
- “Đi một bước như lùi một bước”: sự vất vả,khó nhọc của người đi đường->vừa là
thực vừa là tượng trưng cho con đường công danh gập gềnh của tác giả
“ Mặt trời đã lặn, chưa dừng được
Lữ khách trên đường nước mắt rơi”
- Thời gian “mặt trời lặn”: Con người vẫn tất tả đi khi bóng chiều đã tắt, cô đơn, mệt
mỏi→ Hoàn cảnh rất khó khăn.
- “Lữ khách trên đường nước mắt rơi”:-> cảnh tượng 1 người đi trong k gian mù mịt,mênh mông,khó xác định được phương hướng
b) Ý nghĩa tượng trưng:
- Hình tượng “ bãi cát” tượng trưng cho con đường danh lợi lắm gian nan, nhọc nhằn.
- Hình ảnh người đi trên bãi cát: tượng trưng cho người đời vất vả tất cả vì danh lợi, con đường đi tìm chân lý xa xôi mịt mù muốn
đến được đích phải đầy nhọc nhằn
=> Nhà thơ nhìn thấy con đường danh lợi đáng buồn,đầy chông gai.

2. Những suy nghĩ của người đi đường về công
danh(
6 câu
tiếp) 
“Không học
được tiên
ông phép ngủ,

   Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!”
- Sử dụng điển cố “ông tiên ngũ kĩ” → Tự trách mình, chán nản vì ham danh lợi nên phải tất tả trên
đường đời
- “giận khôi vơi”không muốn đi tiếp nhưng phải đi vì k còn con đường nào khác ->suy nghĩ đầy mâu
thuẫn
- Suy nghĩ về con đường mưu cầu danh lợi:“ Xưa nay, phường danh lợi,
Tất tả trên đường đời.
Đầu gió hơi men thơm quán rượu
Người say vô số, tỉnh bao người?”
- Danh lợi như một thứ rượu ngon cám dỗ con người
- Câu hỏi tu từ: Sự trách móc, giận dữ, như lay tỉnh người khác nhưng cũng chính là tự hỏi bản thân
mình.
→ Diễn tả sự cám dỗ của danh lợi đối với người đời, cũng giống như sự cám giỗ của men rượu mấy ai
thoát khỏi
=> Nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử - con đường công danh tầm thường, vô nghĩa.

3. Tâm trạng và tầm tư tưởng của tác giả trước con đường danh lợi (7 câu cuối)
- Nhiều băn khoăn mâu thuẫn:
“Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!
Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt,
Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?”
- Điệp từ “bãi cát dài” + câu cảm thán + câu hỏi tu từ + từ láy “mờ mịt”
→ nhấn mạnh tâm trạng bế tắc của người đi đường ngao ngán, bị lạc lối, mất phương
hướng.
=> Sống có lý tưởng cao đẹp nhưng không hòa nhâp được với phường danh lợi tầm
thường.
“Hãy nghe ta hát khúc“ đường cùng”
Phía bắc núi Bắc, núi muôn trùng
Phía nam núi Nam, sóng dào dạt”
- Phép điệp + nghệ thuật đối + Tính từ → nhấn mạnh đường đời không lối thoát và sự bế
tắc của người tri thức thời ấy.
=> Tâm trạng buồn đau phẫn uất,tự trách bản thân,khao khát đc giải thoát khỏi con
đường danh lợi
“ Anh đứng làm chi trên bãi cát?”
- Tác giả muốn hỏi cuộc đời,hỏi thời đại xã hội và hỏi chính bản thân

Nội dung 3:
1. Nghệ thuật
Tổng kết
- Bài thơ giàu hình ảnh tượng trưng (bãi cát, quán rượu, người đi đường, mặt

trời)
- Âm điệu bi tráng (vừa buồn, vừa có sự phản kháng, âm thầm, quyết liệt đối với
xã hội lúc bấy giờ). 
- Thể thơ cổ phong khá tự do về kết cấu, vần, nhịp .
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo.
- Kết cấu đầu cuối hô ứng, nghệ thuật trùng điệp, đối, sử dụng đại từ nhân xưng,
điển cố tinh tế trong hình thức một bài ca.

2. Nội dung

Khúc bi ca mang đậm tính nhân văn của một con người cô đơn,tuyệt vọng trên
đường đời, thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài,con đường cùng và hình ảnh người
đi đường.

Cảm ơn cô và các
bạn đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến