Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nữ
Ngày gửi: 10h:52' 16-03-2013
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
10
Giáo viên: Nguy?n Th? N?
* Trường THCS Bình An
Hóa học 8

ĐỘ TAN CỦA
MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
Bài 41
Bài 41: Độ tan của một chất trong nước


I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm:
- Lấy vài mẩu canxi cacbonat sạch (CaCO3)
cho vo cốc nước cất, lắc mạnh. Lọc lấy nước
lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào ống nghiệm
sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết
bằng ngon lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm bay hết hơi nước em có
nhận xét gỡ?
2. Em có nhận xét gỡ về khả nang tan của
muối CaCO3 trong nước

Thí nghiệm 1:
- Lấy một ít muối ăn (NaCl) cho vo cốc nước
cất, khuấy đều. Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt
nước lọc vào ống nghiệm sạch. Làm bay hơi
nước từ từ cho đến hết bằng ngon lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm bay hết hơi nước em có
nhận xét gỡ ?
2. Em có nhận xét gỡ về khả nang tan của
Muối NaCl trong nước

Thí nghiệm 2:
CaCO3
Dụng cụ
Hóa chất
Nhận xét: Trong ống nghiệm không để lại
dấu vết
Kết luận: CaCO3 không tan trong nước
Nhận xét: Trong ống nghiệm có vết trắng mờ
Kết luận: NaCl tan được trong nước

Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về khả năng hòa tan của 1 chất trong nước
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước
I. Chất tan và chất không tan:

 * Kết luận:
- Có chất tan và có chất không tan trong nước.
- Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước.
1. Thí nghiệm: Sgk-139
Các em đã được học các loại hợp chất nào rồi?
- Oxit
- Axit
- Bazơ
- Muối
Tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước
Bảng tính tan trong nước của các axit - bazơ - muối
t : Hợp chất tan được trong nước.
k : Hợp chất không tan.
i: Hợp chất ít tan.
b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất bay hơi.
kb: Hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang "-" hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước
BaSO4
K
Zn(NO3)2
t
H2SiO3
Al(OH)3
AgCl
ZnSO4
KHÔNG TAN
KHÔNG TAN
KHÔNG TAN
TAN
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước
Hoàn thành nội dung bảng sau:
Bảng tính tan trong nước của các axit - bazơ - muối
Axit : Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silic (H2SiO3)
Nhìn vào bảng tính tan em có nhận xét gì về tính tan của các axit?
Nhìn vào bảng tính tan em có nhận xét gì về tính tan của các bazơ?
Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH,
Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan.
Nhìn vào bảng tính tan em có nhận xét gì về tính tan của các muối?
- Những muối natri, kali đều tan.
- Những muối nitrrat đều tan.
- Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được. Nhưng phần lớn muối cacbonat
không tan.
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước
I. Chất tan và chất không tan:

1. Thí nghiệm: Sgk-139
2. Tính tan trong nước của 1 số axit, bazơ, muối:
 Muối:
- Những muèi natri, kali ®Òu tan.
- Những muèi nitrat ®Òu tan.
- PhÇn lín c¸c muèi clorua, sunfat tan ®­îc
Nhưng phÇn lín muèi cacbonat, kh«ng tan.
Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ một số
như: KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan, còn Ca(OH)2 ít tan.
 Axit : HÇu hÕt axit tan ®­îc trong n­íc, trõ axit silic (H2SiO3)
MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
Ag muối
100 g nước cất
100 g nước cất
Nước và muối ăn đang hòa tan với nhau.
100 g
100 g nước hòa tan bao nhiêu g muối ăn để tạo dd bão hòa?

A g muối
Dung dịch muối bảo hòa ở nhiệt độ xác định
Độ tan là A g
II) Độ tan của một chất trong nước.

Bài 41: Độ tan của một chất trong nước

1. Dịnh nghĩa:
 Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
VD1: ?250C độ tan của đường là 204g có nghĩa là gỡ?

Có nghĩa là ở 250C trong 100g nước có thể hòa tan được tối đa
là 204g đường -> dung dịch bão hòa.

VD2: ? 250C độ tan của natri clorua là 36g có nghĩa là gỡ?

Có nghĩa là ở 250C trong 100g nước có thể hòa tan được tối đa
là 36g NaCl -> tạo thành dung dịch bão hòa.

Bài tập1: Xác định độ tan của muối NaCl trong nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 60g NaCl trong 200g nước thì thu được dung dịch bão hòa.

Hướng dẫn:
Cø 200g nước  60g NaCl

Vậy: 100g nước  ? g NaCl
Bài tập 1: Xác định độ tan của muối NaCl trong nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 60g NaCl trong 200g nước thì thu được dung dịch bão hòa.

Độ tan NaCl =
60
200
.
100
= 30 (g)
GIẢI
Độ tan NaCl =
S =
60
200
100
.
mchất tan
m
nước
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
S=
100
.
m chất tan
m nước
S : độ tan (g)
mchất tan: khối lượng chất tan (g)
mnước: khối lượng nước(g)
*
Bài tập 4: Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thi được dung dịch bão hòa.
Giải

m chất tan = 53g
mdung môi = 250g.

Em hãy nêu công thức tính độ tan?
mchất tan
mdung môi
.100g
S =
=> SNa2CO3 =
53
250
.100
= 21,2g
Vậy độ tan của muối Na2CO3
ở 180C là 21,2g
§Ò bµi cho biÕt ®iÒu g×?
SNa2CO3 = ?g
dề bài yêu cầu gỡ?
Bi 41: Độ tan của một chất trong nước
Dựa vào đồ thị hỡnh 6.5 hãy hoàn thành nội dung bảng sau:
Dựa vào kết quả vừa tìm được em hãy cho biết độ tan
của chất rắn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Quan sát đồ thị cho biết độ
tan của chất rắn thay đổi
Như thế nào, khi nhiệt độ
tang hoặc giảm?
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Dộ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ. Trong nhiều trường hợp, khi tang nhiệt độ thỡ độ tan của chất rắn cũng tang theo. Số ít trường hợp, khi tang nhiệt độ thỡ độ tan lại giảm.

Bi 41: Độ tan của một chất trong nước
Dựa vào đồ thị hỡnh 6.6 hãy hoàn thành nội dung bảng sau:
Dựa vào kết quả vừa tỡm được em hãy cho biết
độ tan của chất khí phụ thuộc vào yếu tố nào?
Quan sát đồ thị cho biết độ
tan của chất khi thay đổi
như thế nào, khi nhiệt độ
tăng hoặc giảm?
Theo em trong các trường hợp trên thì trường hợp nào chất khí tan nhiều nhất? Vì sao?
1
3
2
Khí
Nước
Vậy ngoài yếu tố nhiệt độ ra thỡ độ tan của chất khí còn phụ thuộc vào nh?ng yếu tố nào?
Qua phần vừa tỡm hiểu em hãy cho biết độ tan của chất khí phụ thuộc vào nh?ng yếu tố nào?
Bài 41:Độ tan của một chất trong nước

II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Dộ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ. Ph?n l?n, khi tang nhiệt độ thỡ độ tan của chất rắn cũng tang.

b. D? tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. dộ tan của chất khí trong nước sẽ tang, nếu ta giảm nhiệt độ và tang áp suất.
Bài tập 3: Em hãy tìm từ thích hợp ®iền vào chỗ ….
‘ Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là ………… chất đó hòa tan trong ……..gam nước để tạo thành …………….. bão hòa ở một nhiệt độ …………….
số gam
100
dung dịch
xác định
Tại sao khi mở nắp chai nước ngọt thì có ga?
Giải
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai, nên khí cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt. Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước.
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga phải làm gì?
- Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của chất khí.
- Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
*Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bi.
- Bài tập: 4;5 sgk/142.
- Đọc trước nội dung bài học 42.
- Lm thớ nghi?m: l?y 2 c?c nu?c b?ng nhau, c?c 1 cho vo 3 thỡa du?ng, c?c 2 cho vo 6 thỡa du?ng, khu?y cho tan d?u,u?ng r?i nh?n xột
Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ, công tác tốt. Chúc các em học giỏi,chăm ngoan
Xin chân thành cảm ơn
Bài tập 2: Tớnh kh?i lu?ng du?ng c?n dựng d? hũa tan vo 250 g nu?c ? 20oC d? t?o thnh dung d?ch bóo hũa. Bi?t ? 200C d? tan c?a du?ng l 200g.
Đề bài cho biết điều gì?
mnước = 250 g
S = 200g
Đề bài hỏi gì?
mchất tan = ? g
Em hãy nêu công thức tính độ tan?
S =
100g
mchất tan
mnước
.
S =
100g
mchất tan
mnước
.
.
200g
250 g
=
500g
Vậy mđường = 500 g
S =
Bài tập 4: Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thi được dung dịch bão hòa.
Giải

m chất tan = 53g
mdung môi = 250g.

Em hãy nêu công thức tính độ tan?
mchất tan
mdung môi
.100g
S =
=> SNa2CO3 =
53
250
.100
= 21,2g
Vậy độ tan của muối Na2CO3
ở 180C là 21,1g
§Ò bµi cho biÕt ®iÒu g×?
SNa2CO3 = ?g
Đề bài yêu cầu gì?
468x90
 
Gửi ý kiến