bai đoạn mạch nối tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thu thanh
Ngày gửi: 17h:06' 23-02-2026
Dung lượng: 947.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: thu thanh
Ngày gửi: 17h:06' 23-02-2026
Dung lượng: 947.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn trong mạch
điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu một trong hai
đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Tiết 31. Bài 9.
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Đoạn mạch nối tiếp
II. Cường độ dòng điện trong
đoạn mạch nối tiếp
III. Điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Là đoạn mạch gồm các thiết bị điện mắc liên tiếp nhau
Sơ đồ mạch điện
A
+
Đèn 1
Đèn 2
-
B
Câu 1. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện trở
mắc nối tiếp.
A
+
R1
R2
R3
-
B
II. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Thí nghiệm
Chuẩn Bị
K
Nguồn điện một chiều
+
_
Công tắc
R = 10 Ω
Biến trở Rmax = 20 Ω
3 ampe kế (GHĐ 1
A, ĐCNN 0,02 A)
A
R
Rb
A1
A2
II. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
THÍ NGHIỆM 1
Tiến hành thí nghiệm
K
Lắp mặch điện như hình
+
_
Đặt U = 6 V
Bật nguồn, đóng K
Điều chỉnh Rb1 = 5 Ω
Ghi giá trị các ampe kế
A
R
Rb
A1
Lặp lại bước 2 với Rb2 = 10 Ω và Rb3 = 15 Ω
A2
Quan sát và trả lời câu hỏi
1. Hoàn thành bảng sau:
Lần đo
Số chỉ ampe kế
I (A)
I1 (A)
I2 (A)
1 (Rb1 = 5 Ω)
2 (Rb2 = 10 Ω)
3 (Rb3 = 15 Ω)
2. Nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch
chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.
Lần đo
Số chỉ ampe kế
I (A)
I1 (A)
I2 (A)
1 (Rb1 = 5 Ω)
0,4
0,4
0,4
2 (Rb2 = 10 Ω)
0,3
0,3
0,3
3 (Rb3 = 15 Ω)
0,24
0,24
0,24
2. Khi giá trị các điện trở tăng dần, cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính I và cường độ dòng điện chạy qua từng điện
trở I1, I2 giảm dần theo và có giá trị như nhau.
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
có giá trị như nhau tại mọi điểm
I = I1 = I 2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = .... = In
III. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG
CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Điện trở tương
đương là gì?
- Điện trở tương đương Rtđ của một đoạn mạch gồm nhiều điện trở là
điện trở có thể thay thế cho tất cả các điện trở trong đoạn mạch đó, sao
cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
vẫn có giá trị như trước.
A
+
R1
R2
R3
-
B
- Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1, R2, ... Rn
mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở trong đoạn mạch điện đó:
Rtđ = R1 + R2 + .... + Rn
IV. Luyện tập
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về
cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng
nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng
lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối
tiếp với nhau cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với
nhau.
Câu 2: Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá
trị nào trong các giá trị sau?
A. R12 = 12 Ω
C. R12 = 6Ω
B. R12 = 18Ω
D. R12 = 30 Ω
Câu 3: Mắc nối tiếp thêm R3 = 20Ω vào đoạn mạch trên, thì điện
trở tương đương của đoạn mạch mới là
B. R123 = 32Ω
B. R123 = 38Ω
Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 = 20Ω. Mắc ba điện trở
này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế
U = 90V.
Câu 4: Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 6A.
B. I = 1,5A.
C. I = 3,6A.
D. I = 4,5A.
Câu 5: Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người
ta mắc thêm vào mạch một điện trở R 4. Điện trở R4 có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau đây.
B. R4 = 60Ω
B. R4 = 25Ω
C. R4 = 20Ω
D. R4 = 15Ω
Câu 6. Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn
trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu
một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Câu 1. Vì mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp. Khi đóng công tắc, mạch
kín, dòng điện đi qua cả hai đèn nên hai đèn cùng sáng. Khi mở công
tắc, mạch hở, dòng điện không đi qua cả hai đèn nên hai đèn đều không
sáng.
Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia cũng không sáng.
Câu 7. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết
R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
+
-
B
Lời giải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25 Ω
b) Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 vàR2 là:
IAB = I1 = I2 = = = 0,48A
V. Vận dụng
Nêu một số Ví dụ về đoạn mạch điện gồm các thiết bị điện mắc
nối tiếp trong thực tế.
- Đèn điện và công tắc: Trong hệ thống chiếu sáng trong nhà hoặc
ngoài trời, đèn điện và công tắc thường được mắc nối tiếp để tắt mở
đèn cho tiện.
điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu một trong hai
đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Tiết 31. Bài 9.
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Đoạn mạch nối tiếp
II. Cường độ dòng điện trong
đoạn mạch nối tiếp
III. Điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp
I. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Là đoạn mạch gồm các thiết bị điện mắc liên tiếp nhau
Sơ đồ mạch điện
A
+
Đèn 1
Đèn 2
-
B
Câu 1. Vẽ sơ đồ một đoạn mạch điện gồm ba điện trở
mắc nối tiếp.
A
+
R1
R2
R3
-
B
II. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1. Thí nghiệm
Chuẩn Bị
K
Nguồn điện một chiều
+
_
Công tắc
R = 10 Ω
Biến trở Rmax = 20 Ω
3 ampe kế (GHĐ 1
A, ĐCNN 0,02 A)
A
R
Rb
A1
A2
II. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
THÍ NGHIỆM 1
Tiến hành thí nghiệm
K
Lắp mặch điện như hình
+
_
Đặt U = 6 V
Bật nguồn, đóng K
Điều chỉnh Rb1 = 5 Ω
Ghi giá trị các ampe kế
A
R
Rb
A1
Lặp lại bước 2 với Rb2 = 10 Ω và Rb3 = 15 Ω
A2
Quan sát và trả lời câu hỏi
1. Hoàn thành bảng sau:
Lần đo
Số chỉ ampe kế
I (A)
I1 (A)
I2 (A)
1 (Rb1 = 5 Ω)
2 (Rb2 = 10 Ω)
3 (Rb3 = 15 Ω)
2. Nêu nhận xét về cường độ dòng điện chạy trong mạch
chính và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.
Lần đo
Số chỉ ampe kế
I (A)
I1 (A)
I2 (A)
1 (Rb1 = 5 Ω)
0,4
0,4
0,4
2 (Rb2 = 10 Ω)
0,3
0,3
0,3
3 (Rb3 = 15 Ω)
0,24
0,24
0,24
2. Khi giá trị các điện trở tăng dần, cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính I và cường độ dòng điện chạy qua từng điện
trở I1, I2 giảm dần theo và có giá trị như nhau.
Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
có giá trị như nhau tại mọi điểm
I = I1 = I 2
Tương tự với đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1,R2,...Rn mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = .... = In
III. ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG
CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Điện trở tương
đương là gì?
- Điện trở tương đương Rtđ của một đoạn mạch gồm nhiều điện trở là
điện trở có thể thay thế cho tất cả các điện trở trong đoạn mạch đó, sao
cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
vẫn có giá trị như trước.
A
+
R1
R2
R3
-
B
- Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm nhiều điện trở R1, R2, ... Rn
mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở trong đoạn mạch điện đó:
Rtđ = R1 + R2 + .... + Rn
IV. Luyện tập
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về
cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng
nhỏ.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng
lớn.
C. Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối
tiếp với nhau cũng bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện
qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật
Cho hai điện trở R1 = 12 Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp với
nhau.
Câu 2: Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá
trị nào trong các giá trị sau?
A. R12 = 12 Ω
C. R12 = 6Ω
B. R12 = 18Ω
D. R12 = 30 Ω
Câu 3: Mắc nối tiếp thêm R3 = 20Ω vào đoạn mạch trên, thì điện
trở tương đương của đoạn mạch mới là
B. R123 = 32Ω
B. R123 = 38Ω
Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 = 20Ω. Mắc ba điện trở
này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế
U = 90V.
Câu 4: Cường độ dòng điện trong mạch có thể nhận giá trị
A. I = 6A.
B. I = 1,5A.
C. I = 3,6A.
D. I = 4,5A.
Câu 5: Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người
ta mắc thêm vào mạch một điện trở R 4. Điện trở R4 có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau đây.
B. R4 = 60Ω
B. R4 = 25Ω
C. R4 = 20Ω
D. R4 = 15Ω
Câu 6. Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc điện thì cả hai đèn
trong mạch điện ở hình bên dưới cùng sáng hoặc cùng tắt? Nếu
một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia còn sáng không?
Câu 1. Vì mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp. Khi đóng công tắc, mạch
kín, dòng điện đi qua cả hai đèn nên hai đèn cùng sáng. Khi mở công
tắc, mạch hở, dòng điện không đi qua cả hai đèn nên hai đèn đều không
sáng.
Nếu một trong hai đèn bị hỏng thì đèn kia cũng không sáng.
Câu 7. Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới. Biết
R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch điện AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
A
+
-
B
Lời giải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25 Ω
b) Cường độ dòng điện qua hai điện trở R1 vàR2 là:
IAB = I1 = I2 = = = 0,48A
V. Vận dụng
Nêu một số Ví dụ về đoạn mạch điện gồm các thiết bị điện mắc
nối tiếp trong thực tế.
- Đèn điện và công tắc: Trong hệ thống chiếu sáng trong nhà hoặc
ngoài trời, đèn điện và công tắc thường được mắc nối tiếp để tắt mở
đèn cho tiện.
 








Các ý kiến mới nhất