Tìm kiếm Bài giảng
BÀI GIẢNG BÁO CÁO THUẾ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Doãn Thăng
Ngày gửi: 22h:01' 12-11-2015
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phạm Doãn Thăng
Ngày gửi: 22h:01' 12-11-2015
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 4
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Năm 2015
GV: Tang Th? Thanh Th?y
Mục tiêu môn học
Hiểu được bản chất của thuế GTGT, hoàn toàn khác với thuế Doanh thu trước đây.
Mô tả được cơ chế hoạt động của thuế GTGT: thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế phải nộp, và thuế được khấu trừ.
Tuân thủ tốt các quy định liên quan đến vấn đề hóa đơn, chứng từ
Thực hiện việc tính thuế GTGT phải nộp, và số thuế GTGT được hoàn.
Tìm hiểu quy trình và cách thức kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK.
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích
4.2 Đối tượng nộp thuế
4.3 Đối tượng chịu thuế GTGT,
4.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT
4.5 Căn cứ tính thuế,
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.6 Các phương pháp tính thuế GTGT
4.7 Hóa đơn chứng từ
4.8 Hoàn thuế GTGT
4.9 Nơi nộp thuế GTGT
4.10 Kê khai thuế GTGT
5
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Tìm hiểu về khách hàng
4.1 Khái niệm,
đặc điểm, vai trò
7
4.1.1 Khái niệm
Số thuế GTGT phải nộp
GTGT của HHDV chịu thuế
=
Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó
X
GTGT của HHDV
Tổng giá trị HHDV bán ra
Tổng giá trị HHDV mua vào tương ứng
-
=
4.1.2 D?c đi?m c?a thu? GTGT
Là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV.
Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao.
Thuế GTGT chỉ đánh vào họat động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ.
4.1.3 Vai trò c?a thu? GTGT
1- Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT
2- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN.
3- Thuế GTGT là loại thuế không trùng lắp.
4- Khuyến khích xuất khẩu HHDV,
5- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ, và thanh toán qua Ngân hàng.
4.2 Đối tượng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu HH, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT từ nước ngoài.
4.3 Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa dịch vụ
Dùng cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam
Mua của tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài
4.4 Đối tượng không chịu thuế
(25 nhóm)
Nhóm 1: Sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Nhóm 2: Giống vật nuôi, giống cây trồng.
Nhóm 3: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp;
Nhóm 4: Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt, .
4.4 Đối tượng không chịu thuế (tt)
Nhóm 5: Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê.
Nhóm 6: Chuyển quyền sử dụng đất.
Nhóm 7: Các loại bảo hiểm liên quan đến con người; vật nuôi, cây trồng; Tái bảo hiểm.
Nhóm 8: Dịch vụ tài chính như: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính,. kinh doanh chứng khoán, dịch vụ tài chính phái sinh
4.4 Đối tượng không chịu thuế (tt)
Nhóm 9: Dịch vụ y tế, thú y, .
Nhóm 10: Dạy học, dạy nghề theo quy định của PL
Trường hợp có thu tiền ăn thì tiền ăn cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Nhóm 11: Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Nhóm 12: Sách báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền
4.4 Đối tượng không chịu thuế (tt)
Nhóm 13: Vận chuyển hành khách công cộng theo các tuyến quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Nhóm 14: Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; .
Nhóm 15: Vũ khí, khí tài chuyên phục vụ quốc phòng
Xem Thông Tư 06/2012/TTBTC
4.5 Căn cứ tính thuế GTGT
Thuế GTGT
phải nộp
=
Giá
tính thuế
GTGT
X
Thuế suất
Tìm hiểu về khách hàng
4.5.1 Giá tính thuế GTGT
18
Nguyên tắc chung
Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng/dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của HHDV nhập khẩu
19
Hàng hóa dịch vụ mua bán trong nước
20
Ví dụ
Công ty CP A nh?p kh?u 5 chi?c xe ô tô 4 chỗ ngồi, trị giá nhập khẩu là: 200 triệu đồng /chiếc. Hãy tính số thuế NK, thuế TTĐB, giá tính thuế GTGT công ty A phải nộp ở khâu nhập khẩu, t?ng s? thu? GTGT ph?i n?p; biết thu? su?t thu? NK l: 80%, thu? su?t thu? TTDB l: 50%, thu? su?t thu? GTGT l 10%
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Gi?i
Thuế NK = 200 x 80% = 160 tr
Thuế TTĐB = (200 + 200 x 80%) x 50% = 180 tr
Giá tính Thuế GTGT = 200 + 160 + 180 = 540 tr
Thuế GTGT phải nộp = 540 x 5 x 10% = 270 tr
22
Đối với HH trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng
HHDV tiêu dùng nội bộ là HHDV do CSKD xuất sử dụng cho tiêu dùng của CSKD, không bao gồm HHDV sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của cơ sở
HH luân chuyển nội bộ như xuất HH để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, BTP để tiếp tục quá trình sản xuất trong cơ sở SXKD không phải tính, nộp thuế GTGT
23
Đối với HH bán trả góp, gia công
24
Đối với xây dựng, xây lắp
25
Đối với HH kinh doanh bất động sản
Trường hợp giá đất tự kê khai thấp hơn giá đất quy định thì giá đất được trừ tính theo giá đất do UBND các tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm bán, chuyển nhượng BĐS
Giá tính thuế là giá bán nhà/chuyển nhượng CSHT gắn với đất, chưa bao gồm thuế GTGT - giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế tự kê khai
26
Đối với HH kinh doanh bất động sản (tt)
Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án/tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ.
Giá đất được trừ là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ
27
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Giá tính thuế là doanh thu dịch vụ hoặc tiền công, tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT
28
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
29
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển, các chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
30
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Khoản thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã có thuế GTGT.
31
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
32
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Thời điểm xác định giá tính thuế
.
Thời điểm xác định giá tính thuế (tt)
.
Tìm hiểu về khách hàng
4.5.2 Thuế suất thuế GTGT
3 loại thuế suất áp dụng cho các loại hàng hóa / dịch vụ khác nhau:
0%: đặc biệt khuyến khích (xuất khẩu)
5%: ưu đãi (HHDV ưu đãi)
10%: thông thường
HHDV xuất khẩu; ủy thác xuất khẩu
Hoạt động xây dựng công trình của DN chế xuất;
Hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; khu phi thuế quan.
Vận tải quốc tế.
HHDV không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
38
Bao gồm 15 nhóm cụ thể như sau:
1) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
2) Phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
3) Thức ăn gia súc, gia cầm và vật nuôi khác.
4) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ (tại nhà dân) phục vụ sản xuất nông nghiệp;
5) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa qua chế biến bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, .
6) M? cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
Xem thm trong Thơng tu 06/2012/TT-BTC
Được xác định theo phương pháp loại trừ, áp dụng đối với HHDV không thuộc diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%
VÍ DỤ 01
Công ty A trong kỳ có các nghiệp vụ như sau:
Bán 100 sp X cho công ty B – Khu chế xuất Linh Trung với giá bán 1 trđ/sp chưa thu tiền
Bán 200 sp X cho công ty C – Q1 với giá bán chưa thuế GTGT là 2 trđ/sp chưa thu tiền
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp, biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm X là 10%
Số thuế GTGT phải nộp = 1 x 100 x 0% + 2 x 200 x 10% = 40 tr
GIẢI VÍ DỤ 01
Công ty A trong kỳ bán 200 sp X cho công ty C ở quận 5 với giá bán đã có thuế GTGT là 2.200.000 đ/sp chưa thu tiền
Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT phải nộp, biết rằng thuế suất thuế GTGT của sp X là 10%
VÍ DỤ 02
GIẢI VÍ DỤ 02
4.6 Phương pháp tính thuế GTGT
1
2
PHƯƠNG PHÁP
KHẤU TRỪ
PHƯƠNG PHÁP
TRỰC TIẾP
1
Tìm hiểu về khách hàng
4.6.1 PP khấu trừ thuế
Điều kiện áp dụng
Phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với DN:
Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
49
Căn cứ tính thuế GTGT
=
-
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Có hóa đơn, chứng từ theo quy định
Bán HHDV chịu thuế GTGT
Thuế đầu vào phát sinh tháng nào được kê khai khấu trừ trong tháng đó.
Khấu trừ trễ hạn: tối đa 6 tháng kể từ tháng phát sinh
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
Hóa đơn mua ngày 10/02/2011
Hạn chót kê khai là ngày 20/08/2011
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
6. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, trừ hóa đơn mua HHDV < 20 triệu (giá gồm thuế GTGT)
Lưu ý: Những trường hợp
không đáp ứng điều kiện
khấu trừ thuế
53
CSKD không đưuợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho SXKD HHDV thuộc đối tưuợng không chịu thuế GTGT mà phải tính vào giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
Công thức tính phân bổ số thuế đầu vào được khấu trừ
55
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Riêng đối với TSCĐ sử dụng đồng thời cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra
BÀI TẬP
56
Nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí,
Phòng thay quần áo,
Nhà để xe,
Nhà vệ sinh,
Bể nước phục vụ trong khu vực SXKD
Nhà ở, trạm y tế trong các khu công nghiệp
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
57
Sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng,
Phục vụ hoạt động tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, bệnh viện, trường học;
Tàu bay, du thuyền không dùng cho kinh doanh.
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
58
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
59
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Ví d? 03
Trong kỳ kê khai thuế tháng 10/201X
Ngày 06/10: DN A mua 10 cây viết từ DN B với giá mua chưa thuế GTGT 7.000 đ/cây
TH1: Ngày 18/10 DN A bán 10 cây viết cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 9.000 đ/cây
TH2: Ngày 18/10 DN A bán 8 cây viết cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 9.000 đ/cây
Yêu cầu: Tính thuế GTGT mà DN A phải nộp ở 2 trường hợp trên, biết thuế suất thuế GTGT 10%, DN kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Gi?i Ví d? 03
TH1: Số thuế GTGT phải nộp là
10 x 9.000 x 10% - 10 x 7.000 x 10% = 2.000 đồng
TH2: Số thuế GTGT phải nộp là
8 x 9.000 x 10% - 10 x 7.000 x 10% = 200 đồng
Ví d? 04
DN A có hoạt động kinh doanh muối. Trong kỳ kê khai thuế tháng 10 năm 201X
Ngày 06/10 DN A mua 10 cây viết từ DN B với giá mua chưa thuế GTGT 7.000 đ/cây
Ngày 18/10 DN A bán 100 kg muối cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 3.000 đ/kg
Yêu cầu: Tính thuế GTGT DN A phải nộp biết
Thuế suất thuế GTGT là 10%
DN A kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Gi?i Ví d? 04
Thuế GTGT tạm tính = 100 x 3.000 x 0% - 10 x 7.000 x 10% = - 7.000 đồng (Không được khấu trừ)
Thuế GTGT phải nộp = 0 đồng
Ví d? 05
DN A có hoạt động kinh doanh muối và viết. Trong kỳ kê khai thuế tháng 10 năm 201X
Ngày 06/10 DN A mua 10 cây viết từ DN B với giá mua chưa thuế GTGT 7.000 đ/cây
Ngày 18/10 DN A bán 100 kg muối cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 3.000 đ/kg và 6 cây viết với giá bán chưa thuế GTGT là 9.000 đ/cây
Yêu cầu: Tính thuế GTGT DN A phải nộp biết
Thuế suất thuế GTGT là 10%
DN A kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Gi?i Ví d? 05
Tìm hiểu về khách hàng
4.6.2 PP trực tiếp
Đối tượng áp dụng
Cá nhân, tổ chức KHƠNG thực hiện/thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư.
Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ đã đăng ký theo phương pháp khấu trừ.
Căn cứ tính thuế GTGT
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của
HHDV bán ra
x
Thuế suất
GTGT
Căn cứ tính thuế
GTGT của = Giá thanh toán - Giá thanh toán
HHDV bán ra bán ra đầu vào
70
a) Đối với hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số mua tương ứng
Nếu không xác định được doanh số mua vào tương ứng thì giá vốn hàng bán được xác định như sau:
71
b) Hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, số chênh lệch giữa doanh số bán với giá vốn hàng bán
c) Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa số tiền thu và giá vốn của HHDV mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
72
Đối với CSKD hàng hóa, dịch vụ có đủ hóa đơn bán, nhưng không có hóa đơn mua:
Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa) : 10%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL : 50%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ, xây dựng có NVL : 30%
73
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán: nộp thuế khoán theo tỷ lệ GTGT ấn định:
Theo Quyết định 1633/CT-QĐ ngày 30/12/2008:
Dịch vụ ăn uống : 33%
Cho thuê nhà làm văn phòng : 38%
Ví d? 06
Một cơ sở A sản xuất vàng, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh thu bán là 25 triệu đồng
Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó
+ Nguyên liệu chính (gỗ) : 14 triệu
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác : 5 triệu
Biết thuế suất thuế GTGT là 10%. Tính thuế GTGT cơ sở A phải nộp biết cơ sở A kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp.
Gi?i Ví d? 06
Thuế GTGT phải nộp = (25 – 19) x 10% = 0,6 tr
76
Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo mẫu số 07/GTGT.
Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT
4.7 Hóa đơn thuế GTGT
Hóa đơn chứng từ
Thế nào là hóa đơn chứng từ hợp pháp
Có bao nhiêu loại Hóa đơn hợp pháp?
4.8 Kê khai thuế GTGT
4.8.1 Nguyên tắc kê khai thuế
4.8.2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
4.8.3 Hồ sơ kê khai thuế GTGT
4.8.4 Cách lập tờ khai thu? GTGT
4.8.5 Quy định về kê khai bổ sung
4.8.6 Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
+ Theo phuong pháp kh?u tr?
+ Theo phuong pháp tr?c ti?p
+ Kê khai bổ sung
80
4.8.1 Nguyên tắc kê khai thuế
81
4.8.1 Nguyên tắc kê khai thuế (tt)
4.8.2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế : chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Hồ sơ khai thuế theo pp trực tiếp: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Khai quyết toán năm theo pp trực tiếp: chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính.
4.8.3 Hồ sơ kê khai thuế GTGT
Mẫu 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Khấu trừ)
Mẫu 02/GTGT: Tờ khai của dự án đầu tư
Mẫu 03/GTGT: Tờ khai thuế tháng (Trực tiếp)
Tìm hiểu về khách hàng
4.8.4 Cách lập tờ khai thuế
GTGT
? Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
Theo phương pháp khấu trừ
Theo phương pháp trực tiếp
? Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
a/ Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
(theo pp khấu trừ)
? Hồ sơ khai thuế theo pp khấu trừ
Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 01/GTGT
Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra (01-1/GTGT)
Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào (01-2/GTGT)
? Hồ sơ khai thuế theo pp khấu trừ (tt)
Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01-3/GTGT (nếu có phát sinh).
Bảng phân bổ số thuế GTGT mua vào được khấu trừ trong tháng - mẫu số 01-4A/GTGT (nếu có)
Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT (nếu có)
a/ Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
(theo pp khấu trừ)
a1/ Cách lập Phụ lục 01-1/GTGT
Căn cứ lập phụ lục 01-1/GTGT
Hóa đơn GTGT của HHDV bán ra (bao gồm cả hóa đơn hủy bỏ, hóa đơn HHDV khuyến mãi, ...)
Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hóa đơn đã xuất trước đó
Hóa đơn xuất trả hàng của đơn vị mua hàng
Hóa đơn bị thu hồi + biên bản thu hồi (bán cho đối tượng không có hóa đơn, trả lại hàng)
Minh họa phụ lục 01-1/GTGT
a2/ Cách lập Phụ lục 01-2/GTGT
Căn cứ lập phụ lục 01-2/GTGT
Hóa đơn GTGT của HHDV mua vào
Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hóa đơn đã xuất trước đó
Hóa đơn GTGT đặc thù như tem, vé
Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT: ở khâu nhập khẩu, nộp thay nhà thầu nước ngoài
Hóa đơn xuất trả HHDV mua vào cho người bán
Cách lập phụ lục 01-2/GTGT (tt)
a3/ Cách lập Phụ lục 01-4A/GTGT
Phụ lục 01-4A/GTGT
Căn cứ lập phụ lục 01-4A/GTGT
Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT
Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT
Số liệu trên phụ lục (chỉ tiêu số 5 phần B) này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [23] trong tờ khai 01/GTGT
a4/ Cách lập Tờ khai 01/GTGT
Căn cứ lập tờ khai thuế GTGT 01/GTGT
Hàng tháng, căn cứ số liệu tổng hợp trên:
Bảng kê số 01-1/GTGT
Bảng kê số 01-2/GTGT
Bảng phân bổ 01-4A/GTGT
Tìm hiểu về khách hàng
4.8.5 Hồ sơ kê khai bổ sung thuế GTGT
? Quy định về kê khai bổ sung
Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.
? Quy định về kê khai bổ sung (tt)
Nếu khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp: người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp (mức phạt 0,05%/ngày), số ngày chậm nộp.
Nếu khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp:
Người nộp thuế tự điều chỉnh giảm số tiền thuế tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung,
Hoặc bù trừ vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo
? Hồ sơ kê khai bổ sung (tt)
Tờ khai mẫu số 01/GTGT khai bổ sung, điều chỉnh
Tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT tháng bị sai sót
Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh 01/KHBS
Phải lập riêng cho từng kỳ kê khai thuế, theo từng sắc thuế
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm giá, số lượng, trả lại hàng của các kỳ kê khai trước không điều chỉnh trên mẫu 01/KHBS.
4.8.5 Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
(theo pp trực tiếp)
Mời các bạn sinh viên tự nghiên cứu
4.9 Hoàn thuế GTGT
4.9.1 Điều kiện hoàn thuế
4.9.2 Thủ tục pháp lý
4.9.3 Các trường hợp hoàn thuế GTGT
4.9.4 Phân loại đối tượng hoàn thuế
4.9.5 Hồ sơ hoàn thuế GTGT
4.5.6 Thời hạn giải quyết hoàn thuế
108
4.9.1 Điều kiện hoàn thuế GTGT
109
4.9.1 Điều kiện hoàn thuế GTGT
110
4.9.2 Thủ tục pháp lý
Tìm hiểu về khách hàng
4.9.3 Phân loại đối tượng hoàn thuế
112
Điều kiện:
? Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau
113
Di?u ki?n:
? Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau
114
? Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau (tt)
Tìm hiểu về khách hàng
4.9.4 Các trường hợp hoàn thuế
? 3 tháng liên tục có số thuế chưa khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
117
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh nghiệp A được hoàn thuế GTGT : 150 triệu đồng.
? 3 tháng liên tục có số thuế chưa khấu trừ
118
CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư
Được hoàn thuế theo NĂM nếu đã đăng ký kinh doanh, nộp thuế theo pp khấu trừ.
Được hoàn thuế ngay nếu thuế đầu vào từ 200 triệu đồng trở lên
119
CSKD đang hoạt động có dự án đầu tư
Bù trừ số thuế đầu vào của dự án đầu tư vào hoạt động kinh doanh, và được hoàn thuế từ 200 triệu đồng trở lên.
Nếu có dự án ở khác tỉnh, lập hồ sơ hoàn thuế.
120
CSKD có HHDV xuất khẩu
Được hoàn thuế theo THÁNG nếu thuế đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ bao gồm: thuế GTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu và của HHDV bán trong nước
4.9.5 Hồ sơ hoàn thuế GTGT
Don hoàn thuế GTGT - mẫu số 01/HTBT
Bảng kê số thuế đề nghị hoàn - mẫu 01-1/HTBT
Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế, gồm:
a/ File dữ liệu chi tiết hóa đơn HHDV bán ra, mua vào
b/ Bảng phân bổ số thuế GTGT d?u vào được khấu trừ trong kỳ (nếu có).
d/ Bảng kê T? khai xuất khẩu, chứng từ thanh toán
4) Bảng liệt kê chi tiết hồ sơ hoàn thuế
4.9.6 Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Số thuế GTGT đượa tạm hoàn chưa có chứng từ thanh toán qua NH = 90% số thuế đề nghị hoàn
Tối đa 15 ngày đối với "hoàn trước kiểm sau"
Tối đa 60 ngày đối với "kiểm trước, hoàn sau"
Riêng các dự án ODA là 3 ngày
Kho bạc chi trả tiền trong 3 ngày kể từ ngày nhận được QĐ hoàn thuế
4.10 Nơi nộp thuế GTGT
Người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác nơi đóng trụ sở chính
Phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.
4.10 Nơi nộp thuế GTGT (tt)
TH1: CS phụ thuộc có hạch toán kế toán riêng
Phải đăng ký và nộp thuế tại địa phương cơ sở sản xuất phụ thuộc
TH2: CS phụ thuộc không hạch toán kế toán riêng
Trụ sở chính nộp thuế: 2% (đối với HHDV 10%), 1% (đối với HHDV 5%) tại địa phương cơ sở phụ thuộc, và được khấu trừ tại trụ sở chính.
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tại 1 công ty Thương mại H, MST: 0309709257, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau
I/ Mua hàng
Đối với sản phẩm A: Ngày 5/4/2015 mua 10.000 sp với giá mua chưa thuế GTGT là 32.000đ/sp từ công ty TNHH M, hóa đơn AA/12P, số 0034678, MST: 0301916928
Đối với sản phẩm B: Ngày 6/4/2015 mua 3.000 sp với giá có thuế GTGT 55.000đ/sp, 2.000 sp với giá mua chưa thuế 52.000đ/sp từ công ty TNHH P, hóa đơn AT/12N, số 0244578, MST: 0303535413.
3. Đối với sản phẩm C: Ngày 8/4/2015 mua 6.000 sp với giá mua chưa thuế GTGT 70.000đ/sp và 2.000 sp với giá mua chưa thuế GTGT 80.000đ/sp từ công ty TNHH Q. Hóa đơn TT/12P, số 0156874, MST: 0302673259
II/ Tình hình tiêu thụ
Đối với sản phẩm A: Ngày 10/4/2015 bán lẻ 5.000sp với giá có thuế GTGT 44.000đ/sp, 3.000sp với giá chưa thuế GTGT 35.000đ/sp cho công ty TNHH X, MST 0302209992 với hóa đơn TT/12P, số 0000354
BÀI TẬP TỔNG HỢP
2. Đối với sản phẩm B: ngày 12/4/2015 XK ra nước ngoài cho công ty JoJo Hàn Quốc theo giá FOB 4.000 sp với giá 70.000đ/sp. Ngày 15/4/2015 bán trong nước cho công ty TNHH M, MST 0303152604 là 1.000sp với giá chưa thuế GTGT 60.000đ/sp kèm hóa đơn TT/12P, số 0000355
3. Đối với sản phẩm C: Ngày 20/4/2015 bán cho các siêu thị trong nước C, MST 0301472278, 5.000 sp với giá như sau: 2.000 sp với giá chưa thuế GTGT 90.000đ/sp, 3.000 sp với giá chưa thuế 92.000đ/sp, hóa đơn kèm theo TT/12P, số 0000356
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Yêu cầu
Xác định số thuế XK, GTGT phải nộp của công ty TM H
Lập tờ khai thuế GTGT cho công ty TM H
Biết rằng
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng là 10%
Các sản phẩm A, B, C không thuộc diện nộp thuế TTĐB
Thuế suất thuế XK của sản phẩm B là 2%
BÀI TẬP TỔNG HỢP
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tổng số thuế đầu vào = 115.400.000 đ
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tổng số thuế đầu ra = 82.100.000 đ
Y/C 1: XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ XK, GTGT PHẢI NỘP
1. THUẾ GTGT
Tổng số thuế GTGT phải nộp = Thuế VAT đầu ra – Thuế VAT đầu vào được khấu trừ = 82.100.000 – 115.400.000 = - 33.300.000 đồng < 0
Số thuế GTGT DN phải nộp bằng 0
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN PHẦN MỀM HTKK 3.3.2
Bảng kê bán ra:
Bảng kê mua vào
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
Xem
Xem
Kê khai thuế GTGT trên HTKK 3.3.2
- Tờ khai thuế GTGT khấu trừ
Xem
Y/C 1: XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ XK, GTGT PHẢI NỘP
2. Thuế XK
Số thuế XK Công ty H phải nộp cho sản phẩm B là
4.000 x 70.000 x 2% = 5.600.000 đồng
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
BÀI TẬP THỰC HÀNH KÊ KHAI THUẾ GTGT
Trong tháng 1/2014, công ty TNHH ATD, địa chỉ: 235 Trường Chinh, Q. Tân Bình, TP.HCM; mã số thuế 3700234979, chuyên kinh doanh về may mặc có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào (giá chưa VAT 10%)
Ngày 8/1 : Mua 1.000 mét vải 100% cotton với giá 28.000 đồng/m, thuế suất thuế GTGT 10%, số hóa đơn 0001589, MST 0305218219. Công ty TNHH Trường Hải
Ngày 15/1 : Mua nguyên vật liệu khác (kim, chỉ, nút…) 25 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, số hóa đơn 0015897. MST 3601112458. Công ty TNHH Hương Lan
Ngày 17/1 : Chi phí tiền điện, điện thoại 50 triệu đồng, thuê suất thuế GTGT 10%, số hóa đơn 0058169. MST 0303877618. Công ty TNHH Yên Thế
2. Doanh thu bán ra (giá chưa VAT 10%)
Ngày 5/1 : Thu học phí dạy nghề : 200 triệu đồng, số hóa đơn 0101258
Ngày 9/1 : Doanh thu bán hàng xuất khẩu : 300 triệu đồng, thuế suất 0%, số hóa đơn 0303587
Ngày 20/1 : Hàng bán nội địa: 250 triệu đồng, số hóa đơn 0501569
Yêu cầu: Anh/ chị hãy tính và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 3.3.2 .
BÀI TẬP THỰC HÀNH KÊ KHAI THUẾ GTGT
GIẢI BT THỰC HÀNH
3.433.333 = 21.566.667 đồng
HỒ SƠ KÊ KHAI
Bảng kê thuế GTGT đầu ra:
Bảng kê thuế GTGT đầu vào:
Tờ khai thuế GTGT Khấu trừ:
www.themegallery.com
Thank You !
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Năm 2015
GV: Tang Th? Thanh Th?y
Mục tiêu môn học
Hiểu được bản chất của thuế GTGT, hoàn toàn khác với thuế Doanh thu trước đây.
Mô tả được cơ chế hoạt động của thuế GTGT: thuế đầu vào, thuế đầu ra, thuế phải nộp, và thuế được khấu trừ.
Tuân thủ tốt các quy định liên quan đến vấn đề hóa đơn, chứng từ
Thực hiện việc tính thuế GTGT phải nộp, và số thuế GTGT được hoàn.
Tìm hiểu quy trình và cách thức kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK.
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích
4.2 Đối tượng nộp thuế
4.3 Đối tượng chịu thuế GTGT,
4.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT
4.5 Căn cứ tính thuế,
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.6 Các phương pháp tính thuế GTGT
4.7 Hóa đơn chứng từ
4.8 Hoàn thuế GTGT
4.9 Nơi nộp thuế GTGT
4.10 Kê khai thuế GTGT
5
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Tìm hiểu về khách hàng
4.1 Khái niệm,
đặc điểm, vai trò
7
4.1.1 Khái niệm
Số thuế GTGT phải nộp
GTGT của HHDV chịu thuế
=
Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó
X
GTGT của HHDV
Tổng giá trị HHDV bán ra
Tổng giá trị HHDV mua vào tương ứng
-
=
4.1.2 D?c đi?m c?a thu? GTGT
Là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV.
Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao.
Thuế GTGT chỉ đánh vào họat động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ.
4.1.3 Vai trò c?a thu? GTGT
1- Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT
2- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN.
3- Thuế GTGT là loại thuế không trùng lắp.
4- Khuyến khích xuất khẩu HHDV,
5- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ, và thanh toán qua Ngân hàng.
4.2 Đối tượng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu HH, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT từ nước ngoài.
4.3 Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa dịch vụ
Dùng cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam
Mua của tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài
4.4 Đối tượng không chịu thuế
(25 nhóm)
Nhóm 1: Sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Nhóm 2: Giống vật nuôi, giống cây trồng.
Nhóm 3: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp;
Nhóm 4: Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt, .
4.4 Đối tượng không chịu thuế (tt)
Nhóm 5: Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê.
Nhóm 6: Chuyển quyền sử dụng đất.
Nhóm 7: Các loại bảo hiểm liên quan đến con người; vật nuôi, cây trồng; Tái bảo hiểm.
Nhóm 8: Dịch vụ tài chính như: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính,. kinh doanh chứng khoán, dịch vụ tài chính phái sinh
4.4 Đối tượng không chịu thuế (tt)
Nhóm 9: Dịch vụ y tế, thú y, .
Nhóm 10: Dạy học, dạy nghề theo quy định của PL
Trường hợp có thu tiền ăn thì tiền ăn cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Nhóm 11: Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Nhóm 12: Sách báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền
4.4 Đối tượng không chịu thuế (tt)
Nhóm 13: Vận chuyển hành khách công cộng theo các tuyến quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Nhóm 14: Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; .
Nhóm 15: Vũ khí, khí tài chuyên phục vụ quốc phòng
Xem Thông Tư 06/2012/TTBTC
4.5 Căn cứ tính thuế GTGT
Thuế GTGT
phải nộp
=
Giá
tính thuế
GTGT
X
Thuế suất
Tìm hiểu về khách hàng
4.5.1 Giá tính thuế GTGT
18
Nguyên tắc chung
Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng/dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của HHDV nhập khẩu
19
Hàng hóa dịch vụ mua bán trong nước
20
Ví dụ
Công ty CP A nh?p kh?u 5 chi?c xe ô tô 4 chỗ ngồi, trị giá nhập khẩu là: 200 triệu đồng /chiếc. Hãy tính số thuế NK, thuế TTĐB, giá tính thuế GTGT công ty A phải nộp ở khâu nhập khẩu, t?ng s? thu? GTGT ph?i n?p; biết thu? su?t thu? NK l: 80%, thu? su?t thu? TTDB l: 50%, thu? su?t thu? GTGT l 10%
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Gi?i
Thuế NK = 200 x 80% = 160 tr
Thuế TTĐB = (200 + 200 x 80%) x 50% = 180 tr
Giá tính Thuế GTGT = 200 + 160 + 180 = 540 tr
Thuế GTGT phải nộp = 540 x 5 x 10% = 270 tr
22
Đối với HH trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng
HHDV tiêu dùng nội bộ là HHDV do CSKD xuất sử dụng cho tiêu dùng của CSKD, không bao gồm HHDV sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của cơ sở
HH luân chuyển nội bộ như xuất HH để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, BTP để tiếp tục quá trình sản xuất trong cơ sở SXKD không phải tính, nộp thuế GTGT
23
Đối với HH bán trả góp, gia công
24
Đối với xây dựng, xây lắp
25
Đối với HH kinh doanh bất động sản
Trường hợp giá đất tự kê khai thấp hơn giá đất quy định thì giá đất được trừ tính theo giá đất do UBND các tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm bán, chuyển nhượng BĐS
Giá tính thuế là giá bán nhà/chuyển nhượng CSHT gắn với đất, chưa bao gồm thuế GTGT - giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế tự kê khai
26
Đối với HH kinh doanh bất động sản (tt)
Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án/tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ.
Giá đất được trừ là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ
27
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Giá tính thuế là doanh thu dịch vụ hoặc tiền công, tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT
28
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
29
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển, các chi phí ăn, nghỉ, tham quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
30
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Khoản thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã có thuế GTGT.
31
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
32
4.5.1 Giá tính thuế (tt)
Thời điểm xác định giá tính thuế
.
Thời điểm xác định giá tính thuế (tt)
.
Tìm hiểu về khách hàng
4.5.2 Thuế suất thuế GTGT
3 loại thuế suất áp dụng cho các loại hàng hóa / dịch vụ khác nhau:
0%: đặc biệt khuyến khích (xuất khẩu)
5%: ưu đãi (HHDV ưu đãi)
10%: thông thường
HHDV xuất khẩu; ủy thác xuất khẩu
Hoạt động xây dựng công trình của DN chế xuất;
Hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; khu phi thuế quan.
Vận tải quốc tế.
HHDV không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
38
Bao gồm 15 nhóm cụ thể như sau:
1) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
2) Phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh, chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
3) Thức ăn gia súc, gia cầm và vật nuôi khác.
4) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ (tại nhà dân) phục vụ sản xuất nông nghiệp;
5) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa qua chế biến bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, .
6) M? cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
Xem thm trong Thơng tu 06/2012/TT-BTC
Được xác định theo phương pháp loại trừ, áp dụng đối với HHDV không thuộc diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%
VÍ DỤ 01
Công ty A trong kỳ có các nghiệp vụ như sau:
Bán 100 sp X cho công ty B – Khu chế xuất Linh Trung với giá bán 1 trđ/sp chưa thu tiền
Bán 200 sp X cho công ty C – Q1 với giá bán chưa thuế GTGT là 2 trđ/sp chưa thu tiền
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp, biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm X là 10%
Số thuế GTGT phải nộp = 1 x 100 x 0% + 2 x 200 x 10% = 40 tr
GIẢI VÍ DỤ 01
Công ty A trong kỳ bán 200 sp X cho công ty C ở quận 5 với giá bán đã có thuế GTGT là 2.200.000 đ/sp chưa thu tiền
Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT phải nộp, biết rằng thuế suất thuế GTGT của sp X là 10%
VÍ DỤ 02
GIẢI VÍ DỤ 02
4.6 Phương pháp tính thuế GTGT
1
2
PHƯƠNG PHÁP
KHẤU TRỪ
PHƯƠNG PHÁP
TRỰC TIẾP
1
Tìm hiểu về khách hàng
4.6.1 PP khấu trừ thuế
Điều kiện áp dụng
Phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với DN:
Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
Đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
49
Căn cứ tính thuế GTGT
=
-
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Có hóa đơn, chứng từ theo quy định
Bán HHDV chịu thuế GTGT
Thuế đầu vào phát sinh tháng nào được kê khai khấu trừ trong tháng đó.
Khấu trừ trễ hạn: tối đa 6 tháng kể từ tháng phát sinh
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
Hóa đơn mua ngày 10/02/2011
Hạn chót kê khai là ngày 20/08/2011
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
6. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, trừ hóa đơn mua HHDV < 20 triệu (giá gồm thuế GTGT)
Lưu ý: Những trường hợp
không đáp ứng điều kiện
khấu trừ thuế
53
CSKD không đưuợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho SXKD HHDV thuộc đối tưuợng không chịu thuế GTGT mà phải tính vào giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào
Công thức tính phân bổ số thuế đầu vào được khấu trừ
55
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Riêng đối với TSCĐ sử dụng đồng thời cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra
BÀI TẬP
56
Nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí,
Phòng thay quần áo,
Nhà để xe,
Nhà vệ sinh,
Bể nước phục vụ trong khu vực SXKD
Nhà ở, trạm y tế trong các khu công nghiệp
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
57
Sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng,
Phục vụ hoạt động tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, bệnh viện, trường học;
Tàu bay, du thuyền không dùng cho kinh doanh.
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
58
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
59
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Ví d? 03
Trong kỳ kê khai thuế tháng 10/201X
Ngày 06/10: DN A mua 10 cây viết từ DN B với giá mua chưa thuế GTGT 7.000 đ/cây
TH1: Ngày 18/10 DN A bán 10 cây viết cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 9.000 đ/cây
TH2: Ngày 18/10 DN A bán 8 cây viết cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 9.000 đ/cây
Yêu cầu: Tính thuế GTGT mà DN A phải nộp ở 2 trường hợp trên, biết thuế suất thuế GTGT 10%, DN kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Gi?i Ví d? 03
TH1: Số thuế GTGT phải nộp là
10 x 9.000 x 10% - 10 x 7.000 x 10% = 2.000 đồng
TH2: Số thuế GTGT phải nộp là
8 x 9.000 x 10% - 10 x 7.000 x 10% = 200 đồng
Ví d? 04
DN A có hoạt động kinh doanh muối. Trong kỳ kê khai thuế tháng 10 năm 201X
Ngày 06/10 DN A mua 10 cây viết từ DN B với giá mua chưa thuế GTGT 7.000 đ/cây
Ngày 18/10 DN A bán 100 kg muối cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 3.000 đ/kg
Yêu cầu: Tính thuế GTGT DN A phải nộp biết
Thuế suất thuế GTGT là 10%
DN A kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Gi?i Ví d? 04
Thuế GTGT tạm tính = 100 x 3.000 x 0% - 10 x 7.000 x 10% = - 7.000 đồng (Không được khấu trừ)
Thuế GTGT phải nộp = 0 đồng
Ví d? 05
DN A có hoạt động kinh doanh muối và viết. Trong kỳ kê khai thuế tháng 10 năm 201X
Ngày 06/10 DN A mua 10 cây viết từ DN B với giá mua chưa thuế GTGT 7.000 đ/cây
Ngày 18/10 DN A bán 100 kg muối cho DN C với giá bán chưa thuế GTGT 3.000 đ/kg và 6 cây viết với giá bán chưa thuế GTGT là 9.000 đ/cây
Yêu cầu: Tính thuế GTGT DN A phải nộp biết
Thuế suất thuế GTGT là 10%
DN A kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Gi?i Ví d? 05
Tìm hiểu về khách hàng
4.6.2 PP trực tiếp
Đối tượng áp dụng
Cá nhân, tổ chức KHƠNG thực hiện/thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư.
Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ đã đăng ký theo phương pháp khấu trừ.
Căn cứ tính thuế GTGT
Thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của
HHDV bán ra
x
Thuế suất
GTGT
Căn cứ tính thuế
GTGT của = Giá thanh toán - Giá thanh toán
HHDV bán ra bán ra đầu vào
70
a) Đối với hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số mua tương ứng
Nếu không xác định được doanh số mua vào tương ứng thì giá vốn hàng bán được xác định như sau:
71
b) Hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, số chênh lệch giữa doanh số bán với giá vốn hàng bán
c) Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa số tiền thu và giá vốn của HHDV mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
72
Đối với CSKD hàng hóa, dịch vụ có đủ hóa đơn bán, nhưng không có hóa đơn mua:
Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa) : 10%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL : 50%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ, xây dựng có NVL : 30%
73
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán: nộp thuế khoán theo tỷ lệ GTGT ấn định:
Theo Quyết định 1633/CT-QĐ ngày 30/12/2008:
Dịch vụ ăn uống : 33%
Cho thuê nhà làm văn phòng : 38%
Ví d? 06
Một cơ sở A sản xuất vàng, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh thu bán là 25 triệu đồng
Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó
+ Nguyên liệu chính (gỗ) : 14 triệu
+ Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác : 5 triệu
Biết thuế suất thuế GTGT là 10%. Tính thuế GTGT cơ sở A phải nộp biết cơ sở A kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp.
Gi?i Ví d? 06
Thuế GTGT phải nộp = (25 – 19) x 10% = 0,6 tr
76
Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo mẫu số 07/GTGT.
Chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT
4.7 Hóa đơn thuế GTGT
Hóa đơn chứng từ
Thế nào là hóa đơn chứng từ hợp pháp
Có bao nhiêu loại Hóa đơn hợp pháp?
4.8 Kê khai thuế GTGT
4.8.1 Nguyên tắc kê khai thuế
4.8.2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
4.8.3 Hồ sơ kê khai thuế GTGT
4.8.4 Cách lập tờ khai thu? GTGT
4.8.5 Quy định về kê khai bổ sung
4.8.6 Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
+ Theo phuong pháp kh?u tr?
+ Theo phuong pháp tr?c ti?p
+ Kê khai bổ sung
80
4.8.1 Nguyên tắc kê khai thuế
81
4.8.1 Nguyên tắc kê khai thuế (tt)
4.8.2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế : chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Hồ sơ khai thuế theo pp trực tiếp: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Khai quyết toán năm theo pp trực tiếp: chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính.
4.8.3 Hồ sơ kê khai thuế GTGT
Mẫu 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Khấu trừ)
Mẫu 02/GTGT: Tờ khai của dự án đầu tư
Mẫu 03/GTGT: Tờ khai thuế tháng (Trực tiếp)
Tìm hiểu về khách hàng
4.8.4 Cách lập tờ khai thuế
GTGT
? Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
Theo phương pháp khấu trừ
Theo phương pháp trực tiếp
? Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
a/ Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
(theo pp khấu trừ)
? Hồ sơ khai thuế theo pp khấu trừ
Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 01/GTGT
Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra (01-1/GTGT)
Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào (01-2/GTGT)
? Hồ sơ khai thuế theo pp khấu trừ (tt)
Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01-3/GTGT (nếu có phát sinh).
Bảng phân bổ số thuế GTGT mua vào được khấu trừ trong tháng - mẫu số 01-4A/GTGT (nếu có)
Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT (nếu có)
a/ Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
(theo pp khấu trừ)
a1/ Cách lập Phụ lục 01-1/GTGT
Căn cứ lập phụ lục 01-1/GTGT
Hóa đơn GTGT của HHDV bán ra (bao gồm cả hóa đơn hủy bỏ, hóa đơn HHDV khuyến mãi, ...)
Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hóa đơn đã xuất trước đó
Hóa đơn xuất trả hàng của đơn vị mua hàng
Hóa đơn bị thu hồi + biên bản thu hồi (bán cho đối tượng không có hóa đơn, trả lại hàng)
Minh họa phụ lục 01-1/GTGT
a2/ Cách lập Phụ lục 01-2/GTGT
Căn cứ lập phụ lục 01-2/GTGT
Hóa đơn GTGT của HHDV mua vào
Hóa đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hóa đơn đã xuất trước đó
Hóa đơn GTGT đặc thù như tem, vé
Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT: ở khâu nhập khẩu, nộp thay nhà thầu nước ngoài
Hóa đơn xuất trả HHDV mua vào cho người bán
Cách lập phụ lục 01-2/GTGT (tt)
a3/ Cách lập Phụ lục 01-4A/GTGT
Phụ lục 01-4A/GTGT
Căn cứ lập phụ lục 01-4A/GTGT
Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT
Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT
Số liệu trên phụ lục (chỉ tiêu số 5 phần B) này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [23] trong tờ khai 01/GTGT
a4/ Cách lập Tờ khai 01/GTGT
Căn cứ lập tờ khai thuế GTGT 01/GTGT
Hàng tháng, căn cứ số liệu tổng hợp trên:
Bảng kê số 01-1/GTGT
Bảng kê số 01-2/GTGT
Bảng phân bổ 01-4A/GTGT
Tìm hiểu về khách hàng
4.8.5 Hồ sơ kê khai bổ sung thuế GTGT
? Quy định về kê khai bổ sung
Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.
? Quy định về kê khai bổ sung (tt)
Nếu khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp: người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp (mức phạt 0,05%/ngày), số ngày chậm nộp.
Nếu khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp:
Người nộp thuế tự điều chỉnh giảm số tiền thuế tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung,
Hoặc bù trừ vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo
? Hồ sơ kê khai bổ sung (tt)
Tờ khai mẫu số 01/GTGT khai bổ sung, điều chỉnh
Tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT tháng bị sai sót
Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh 01/KHBS
Phải lập riêng cho từng kỳ kê khai thuế, theo từng sắc thuế
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm giá, số lượng, trả lại hàng của các kỳ kê khai trước không điều chỉnh trên mẫu 01/KHBS.
4.8.5 Cách lập hồ sơ khai thuế GTGT
(theo pp trực tiếp)
Mời các bạn sinh viên tự nghiên cứu
4.9 Hoàn thuế GTGT
4.9.1 Điều kiện hoàn thuế
4.9.2 Thủ tục pháp lý
4.9.3 Các trường hợp hoàn thuế GTGT
4.9.4 Phân loại đối tượng hoàn thuế
4.9.5 Hồ sơ hoàn thuế GTGT
4.5.6 Thời hạn giải quyết hoàn thuế
108
4.9.1 Điều kiện hoàn thuế GTGT
109
4.9.1 Điều kiện hoàn thuế GTGT
110
4.9.2 Thủ tục pháp lý
Tìm hiểu về khách hàng
4.9.3 Phân loại đối tượng hoàn thuế
112
Điều kiện:
? Trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau
113
Di?u ki?n:
? Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau
114
? Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau (tt)
Tìm hiểu về khách hàng
4.9.4 Các trường hợp hoàn thuế
? 3 tháng liên tục có số thuế chưa khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
117
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh nghiệp A được hoàn thuế GTGT : 150 triệu đồng.
? 3 tháng liên tục có số thuế chưa khấu trừ
118
CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư
Được hoàn thuế theo NĂM nếu đã đăng ký kinh doanh, nộp thuế theo pp khấu trừ.
Được hoàn thuế ngay nếu thuế đầu vào từ 200 triệu đồng trở lên
119
CSKD đang hoạt động có dự án đầu tư
Bù trừ số thuế đầu vào của dự án đầu tư vào hoạt động kinh doanh, và được hoàn thuế từ 200 triệu đồng trở lên.
Nếu có dự án ở khác tỉnh, lập hồ sơ hoàn thuế.
120
CSKD có HHDV xuất khẩu
Được hoàn thuế theo THÁNG nếu thuế đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ bao gồm: thuế GTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu và của HHDV bán trong nước
4.9.5 Hồ sơ hoàn thuế GTGT
Don hoàn thuế GTGT - mẫu số 01/HTBT
Bảng kê số thuế đề nghị hoàn - mẫu 01-1/HTBT
Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế, gồm:
a/ File dữ liệu chi tiết hóa đơn HHDV bán ra, mua vào
b/ Bảng phân bổ số thuế GTGT d?u vào được khấu trừ trong kỳ (nếu có).
d/ Bảng kê T? khai xuất khẩu, chứng từ thanh toán
4) Bảng liệt kê chi tiết hồ sơ hoàn thuế
4.9.6 Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Số thuế GTGT đượa tạm hoàn chưa có chứng từ thanh toán qua NH = 90% số thuế đề nghị hoàn
Tối đa 15 ngày đối với "hoàn trước kiểm sau"
Tối đa 60 ngày đối với "kiểm trước, hoàn sau"
Riêng các dự án ODA là 3 ngày
Kho bạc chi trả tiền trong 3 ngày kể từ ngày nhận được QĐ hoàn thuế
4.10 Nơi nộp thuế GTGT
Người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác nơi đóng trụ sở chính
Phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính.
4.10 Nơi nộp thuế GTGT (tt)
TH1: CS phụ thuộc có hạch toán kế toán riêng
Phải đăng ký và nộp thuế tại địa phương cơ sở sản xuất phụ thuộc
TH2: CS phụ thuộc không hạch toán kế toán riêng
Trụ sở chính nộp thuế: 2% (đối với HHDV 10%), 1% (đối với HHDV 5%) tại địa phương cơ sở phụ thuộc, và được khấu trừ tại trụ sở chính.
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tại 1 công ty Thương mại H, MST: 0309709257, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau
I/ Mua hàng
Đối với sản phẩm A: Ngày 5/4/2015 mua 10.000 sp với giá mua chưa thuế GTGT là 32.000đ/sp từ công ty TNHH M, hóa đơn AA/12P, số 0034678, MST: 0301916928
Đối với sản phẩm B: Ngày 6/4/2015 mua 3.000 sp với giá có thuế GTGT 55.000đ/sp, 2.000 sp với giá mua chưa thuế 52.000đ/sp từ công ty TNHH P, hóa đơn AT/12N, số 0244578, MST: 0303535413.
3. Đối với sản phẩm C: Ngày 8/4/2015 mua 6.000 sp với giá mua chưa thuế GTGT 70.000đ/sp và 2.000 sp với giá mua chưa thuế GTGT 80.000đ/sp từ công ty TNHH Q. Hóa đơn TT/12P, số 0156874, MST: 0302673259
II/ Tình hình tiêu thụ
Đối với sản phẩm A: Ngày 10/4/2015 bán lẻ 5.000sp với giá có thuế GTGT 44.000đ/sp, 3.000sp với giá chưa thuế GTGT 35.000đ/sp cho công ty TNHH X, MST 0302209992 với hóa đơn TT/12P, số 0000354
BÀI TẬP TỔNG HỢP
2. Đối với sản phẩm B: ngày 12/4/2015 XK ra nước ngoài cho công ty JoJo Hàn Quốc theo giá FOB 4.000 sp với giá 70.000đ/sp. Ngày 15/4/2015 bán trong nước cho công ty TNHH M, MST 0303152604 là 1.000sp với giá chưa thuế GTGT 60.000đ/sp kèm hóa đơn TT/12P, số 0000355
3. Đối với sản phẩm C: Ngày 20/4/2015 bán cho các siêu thị trong nước C, MST 0301472278, 5.000 sp với giá như sau: 2.000 sp với giá chưa thuế GTGT 90.000đ/sp, 3.000 sp với giá chưa thuế 92.000đ/sp, hóa đơn kèm theo TT/12P, số 0000356
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Yêu cầu
Xác định số thuế XK, GTGT phải nộp của công ty TM H
Lập tờ khai thuế GTGT cho công ty TM H
Biết rằng
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng là 10%
Các sản phẩm A, B, C không thuộc diện nộp thuế TTĐB
Thuế suất thuế XK của sản phẩm B là 2%
BÀI TẬP TỔNG HỢP
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tổng số thuế đầu vào = 115.400.000 đ
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tổng số thuế đầu ra = 82.100.000 đ
Y/C 1: XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ XK, GTGT PHẢI NỘP
1. THUẾ GTGT
Tổng số thuế GTGT phải nộp = Thuế VAT đầu ra – Thuế VAT đầu vào được khấu trừ = 82.100.000 – 115.400.000 = - 33.300.000 đồng < 0
Số thuế GTGT DN phải nộp bằng 0
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
KÊ KHAI THUẾ GTGT TRÊN PHẦN MỀM HTKK 3.3.2
Bảng kê bán ra:
Bảng kê mua vào
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
Xem
Xem
Kê khai thuế GTGT trên HTKK 3.3.2
- Tờ khai thuế GTGT khấu trừ
Xem
Y/C 1: XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ XK, GTGT PHẢI NỘP
2. Thuế XK
Số thuế XK Công ty H phải nộp cho sản phẩm B là
4.000 x 70.000 x 2% = 5.600.000 đồng
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
BÀI TẬP THỰC HÀNH KÊ KHAI THUẾ GTGT
Trong tháng 1/2014, công ty TNHH ATD, địa chỉ: 235 Trường Chinh, Q. Tân Bình, TP.HCM; mã số thuế 3700234979, chuyên kinh doanh về may mặc có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào (giá chưa VAT 10%)
Ngày 8/1 : Mua 1.000 mét vải 100% cotton với giá 28.000 đồng/m, thuế suất thuế GTGT 10%, số hóa đơn 0001589, MST 0305218219. Công ty TNHH Trường Hải
Ngày 15/1 : Mua nguyên vật liệu khác (kim, chỉ, nút…) 25 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, số hóa đơn 0015897. MST 3601112458. Công ty TNHH Hương Lan
Ngày 17/1 : Chi phí tiền điện, điện thoại 50 triệu đồng, thuê suất thuế GTGT 10%, số hóa đơn 0058169. MST 0303877618. Công ty TNHH Yên Thế
2. Doanh thu bán ra (giá chưa VAT 10%)
Ngày 5/1 : Thu học phí dạy nghề : 200 triệu đồng, số hóa đơn 0101258
Ngày 9/1 : Doanh thu bán hàng xuất khẩu : 300 triệu đồng, thuế suất 0%, số hóa đơn 0303587
Ngày 20/1 : Hàng bán nội địa: 250 triệu đồng, số hóa đơn 0501569
Yêu cầu: Anh/ chị hãy tính và kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 3.3.2 .
BÀI TẬP THỰC HÀNH KÊ KHAI THUẾ GTGT
GIẢI BT THỰC HÀNH
3.433.333 = 21.566.667 đồng
HỒ SƠ KÊ KHAI
Bảng kê thuế GTGT đầu ra:
Bảng kê thuế GTGT đầu vào:
Tờ khai thuế GTGT Khấu trừ:
www.themegallery.com
Thank You !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất