Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Hoàng Khang
Người gửi: Nguyễn Hoàng Khang
Ngày gửi: 16h:26' 24-12-2021
Dung lượng: 761.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Hệ nhiệt động (hệ) bao gồm một lượng rất lớn các nguyên tử, phân tử. Các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn độn không ngừng
Nội năng (U) là năng lượng bên trong hệ, nội năng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Nội năng (U) của hệ thay đổi khi hệ tham gia vào các quá trình:
- thực hiện công
- truyền nhiệt
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
1. Phát biểu nguyên lí
- Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được
- Hệ thức: ∆U = U2 – U1 = A + Q
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
1. Phát biểu nguyên lí
∆U = U2 – U1 = A + Q.
Quy ước về dấu của công và nhiệt lượng
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
* Ví dụ 1: Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I NĐLH cho các quá trình hệ thu nhiệt lượng để tăng nội năng đồng thời thực hiện công.
Trả lời: - Hệ thu nhiệt lượng: Q > 0.
- Hệ thực hiện công: A < 0.
- Tăng nội năng: ∆U > 0.
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
* Ví dụ 2: Các hệ thức sau đây diễn tả quá trình nào?
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
 
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
1. Phát biểu nguyên lí
2. Vận dụng: Tìm hiểu quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng trong quá trình đẳng tích.
Một lượng khí (lí tưởng) chuyển từ trạng thái 1 (p1, V1, T1) sang trạng thái 2 ((p2, V2, T2)
Chứng minh hệ thức của nguyên lí I NĐLH có dạng ∆U = Q
CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. Nguyên lí I nhiệt động lực học
1. Phát biểu nguyên lí
2. Vận dụng:
V2 = V1 A = 0
p2 > p1

ĐL Sác-lơ
T2 > T1
U2 > U1
∆U > 0
∆U = A + Q
∆U = Q
I. Nguyên lý I nhiệt động lực học:
2. Vận dụng:
Hãy chứng minh rằng: U=Q
Ta có:
U=A + Q
Vì V1= V2
nên A = 0
Do đó: U=Q
Như vậy, trong quá trình đẳng tích nhiệt lượng mà chất khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của vật. Quá trình đẳng tích là qua trình truyền nhiệt.
I. Nguyên lý I nhiệt động lực học:
2. Vận dụng:
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
1. Quá trình thuận nghịch
và không thuận nghịch:
a. Quá trình thuận nghịch:
Trong quá trình này vật tự trở về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của vật khác.
b. Quá trình không thuận nghịch
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
Quá trình truyền nhiệt, quá trình chuyển hóa năng lượng của hòn đá rơi từ trên cao xuống  là quá trình không thuận nghịch.
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
2. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
a. Cách phát biểu của Clausius:
Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.
C3:
Không.
Vì nhiệt lượng không tự truyền từ trong phòng ra ngòai trời mà phải nhờ động cơ điện.
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
2. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
b. Cách phát biểu của Carnot:
Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.
C4:

Không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công. Một phần chuyển thành công phần còn lại được truyền cho nguồn lạnh. Do đó năng lượng vẫn được bảo tòan.
Giới thiệu các nhà Vật lý
* Clausius là nhà vật lý người Đức, sinh năm 1822 mất năm 1888, nguyên lý II NĐLH được phát biểu vào năm 1850.
* Carnot là Vật lý người Pháp, sinh năm 1796, mất năm 1832.
3. Vận dụng:
II. Nguyên lý II nhiệt động lực học:
Nguyên lý II NĐLH có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật.
Ví dụ: Cấu tạo và họat động của động cơ nhiệt.
Ví dụ: Cấu tạo và nguyên tắc họat động của động cơ nhiệt:
1. Nguồn nóng: cung cấp nhiệt lượng.
2. Nguồn lạnh: thu nhiệt do tác nhân tỏa ra.
3. Bộ phận phát động: nhận nhiệt sinh công.
Củng cố bài học:
Phát biểu và viết biểu thức của NLI NĐLH
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
U = A + Q
Hãy nêu quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức NLI NĐLH?
Củng cố bài học:
Q>0 vật thu nhiệt.
Q<0 vật truyền nhiệt.
A>0 vật nhận công.
A<0 vật sinh công.
Chuẩn bị cho tiết học sau:
Học sinh về nhà làm các bài tập: 3,4,5,6,7,8 trang 179,180 SGK.
Ôn tập chương VI kiểm tra 15 phút lần 2.
468x90
 
Gửi ý kiến