Bài giảng hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lang Thị Tấm
Ngày gửi: 23h:08' 05-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lang Thị Tấm
Ngày gửi: 23h:08' 05-04-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH !
TRƯỜNG THCS MẬU ĐÔN
Gíao viên : LANG THỊ TẤM
- Khi nào xảy ra phản ứng hóa học?
- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
TRƯỚC PHẢN ỨNG
Dung dịch: Bariclorua (BaCl2)
Dung dịch natri sunfat : (Na2SO4)
TRƯỚC PHẢN ỨNG
Dung dịch: Bariclorua (BaCl2)
Dung dịch natri sunfat : (Na2SO4)
Dung dịch natri sunfat (Na2SO4)
SAU PHẢN ỨNG
Bari sunfat
(BaSO4 )
natri clorua
(NaCl2)
TRƯỚC PHẢN ỨNG
Bari clorua (BaCl2)
Natri sunfat (Na2SO4 )
Bari sunfat (BaSO4 )
Natri clorua
(NaCl2)
SAU PHẢN ỨNG
Lô-mô-nô-xôp
(người Nga, 1711-1765)
La-voa-diê
(người Pháp, 1743 - 1794)
Bari
Cl
Cl
Na
Na
sunfat
Bari
sunfat
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4 ) và Bari clorua(BaCl2 )
Bari
Cl
Cl
Na
Na
sunfat
Bari
sunfat
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4) và Bari clorua(BaCl2)
Vậy :
Theo công thức về khối lượng:
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
2
3
4
n
n - 1
Bài tập 2 (SGK, trang 54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, Biết khối lượng của Natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, Khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, Natri Clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng ?
Giải :Ta có :
mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
mBaCl + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
x + 14,2 = 23,3 + 11,7 → x = ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 g
2, Đốt cháy hết 9 gam kim loại magiê Mg trong không khí thu được 15 gam hợp chất Magiê Oxit MgO. Biết rằng Magiê cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxi O2 có trong không khí.
a, Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng .
Đáp án :
a, mMg + mO2 = m MgO.
b, Gọi x là khối lượng của khí oxi, ta có:
9 + x = 15
=> x = 15 – 9 = 6 (g)
Tổng mpư= Tổng msp
mA + mB= mC+mD
mA + mB = mC
mA = mB + mC
mA + mB+ mC
= mD
mA + mB = mC + mD + mE
Nếu n chất
Có kl (n-1)
=> kl còn lại
C
DẶN DÒ
Nắm vững nội dung định luật bảo toàn
khối lượng. Giải thích định luật.
Làm bài tập: 3 SGK/54, 15.1,15.2,15.3 SBT/18.
Chuẩn bị: Bài 16 “ Phương trình hóa học”
Yêu cầu: + Tìm hiểu các bước lập PTHH.
+ Xem lại CTHH của đơn chất
và hợp chất
TRƯỜNG THCS MẬU ĐÔN
Gíao viên : LANG THỊ TẤM
- Khi nào xảy ra phản ứng hóa học?
- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
TRƯỚC PHẢN ỨNG
Dung dịch: Bariclorua (BaCl2)
Dung dịch natri sunfat : (Na2SO4)
TRƯỚC PHẢN ỨNG
Dung dịch: Bariclorua (BaCl2)
Dung dịch natri sunfat : (Na2SO4)
Dung dịch natri sunfat (Na2SO4)
SAU PHẢN ỨNG
Bari sunfat
(BaSO4 )
natri clorua
(NaCl2)
TRƯỚC PHẢN ỨNG
Bari clorua (BaCl2)
Natri sunfat (Na2SO4 )
Bari sunfat (BaSO4 )
Natri clorua
(NaCl2)
SAU PHẢN ỨNG
Lô-mô-nô-xôp
(người Nga, 1711-1765)
La-voa-diê
(người Pháp, 1743 - 1794)
Bari
Cl
Cl
Na
Na
sunfat
Bari
sunfat
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4 ) và Bari clorua(BaCl2 )
Bari
Cl
Cl
Na
Na
sunfat
Bari
sunfat
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4) và Bari clorua(BaCl2)
Vậy :
Theo công thức về khối lượng:
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
2
3
4
n
n - 1
Bài tập 2 (SGK, trang 54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, Biết khối lượng của Natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, Khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, Natri Clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng ?
Giải :Ta có :
mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
mBaCl + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
x + 14,2 = 23,3 + 11,7 → x = ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 g
2, Đốt cháy hết 9 gam kim loại magiê Mg trong không khí thu được 15 gam hợp chất Magiê Oxit MgO. Biết rằng Magiê cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxi O2 có trong không khí.
a, Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng .
Đáp án :
a, mMg + mO2 = m MgO.
b, Gọi x là khối lượng của khí oxi, ta có:
9 + x = 15
=> x = 15 – 9 = 6 (g)
Tổng mpư= Tổng msp
mA + mB= mC+mD
mA + mB = mC
mA = mB + mC
mA + mB+ mC
= mD
mA + mB = mC + mD + mE
Nếu n chất
Có kl (n-1)
=> kl còn lại
C
DẶN DÒ
Nắm vững nội dung định luật bảo toàn
khối lượng. Giải thích định luật.
Làm bài tập: 3 SGK/54, 15.1,15.2,15.3 SBT/18.
Chuẩn bị: Bài 16 “ Phương trình hóa học”
Yêu cầu: + Tìm hiểu các bước lập PTHH.
+ Xem lại CTHH của đơn chất
và hợp chất
 








Các ý kiến mới nhất