Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phương
Ngày gửi: 13h:29' 29-08-2009
Dung lượng: 20.0 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phương
Ngày gửi: 13h:29' 29-08-2009
Dung lượng: 20.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
CHO M?NG QU TH?Y CƠ
D?N D? GI?, THAM L?P
TRƯỜNG THPT MARIE – CURIE TPHCM
TỔ ĐỊA LÍ
Giáo viên: Huỳnh Thanh Long
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VÙNG
Bài 32:
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
TÂY NGUYÊN
ĐÔNG NAM BỘ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vấn đề khai thác thế mạnh ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
I- Khái quát:
Có diện tích lớn nhất trong các vùng (gần 101 nghìn km2)
Gồm Đông Bắc và Tây Bắc.
Có vị trí đặc biệt:
? Giao lưu trong và ngoài nước.
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
? Đa dạng hoá cơ cấu kinh tế.
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
Biển Đông
giáp Lào, Trung Quốc, Đồng bằng sông Hồng, Vịnh Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung.
Vấn đề khai thác thế mạnh ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
I. Khái quát:
Về điều kiện kinh tế - xã hội:
Vùng thưa dân.
Hạn chế thị trường và lao động.
Vùng dân tộc ít người.
Có kinh nghiệm sản xuất nhưng còn lạc hậu, du canh, du cư.
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
Biển Đông
Vấn đề khai thác thế mạnh ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
I- Khái quát:
Về điều kiện kinh tế - xã hội:
Vùng thưa dân.
Hạn chế thị trường và lao động.
Vùng dân tộc ít người.
Có kinh nghiệm sản xuất nhưng còn lạc hậu, du canh, du cư.
Vùng căn cứ địa cách mạng. Vùng có Điện Biên Phủ.
Cơ sở vật chất còn nghèo, dễ bị xuống cấp.
TRUNG QUỐC
LÀO
Biển Đông
ĐÔNG BẮC
TÂY BẮC
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 6
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 6
QUẶNG THIẾC
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
QUẶNG SẮT
THAN ĐÁ
PHIẾU HỌC TẬP
1. Khoáng sản:
- Tây Bắc:
+ Đồng - Ni ken: Sơn La.
+ Đất hiếm: Lai Châu.
- Đông Bắc:
+ Than đá: Quảng Ninh. Khai thác trên 10 triệu tấn/năm. Xuất khẩu và làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện (Uông Bí, Cẩm Phả). + Sắt: Yên Bái.
+ Thiếc - Bôxit: Cao Bằng. + Kẽm - Chì: Bắc Cạn.
+ Đồng - Vàng: Lào Cai.
+ Thiếc: Tĩnh Túc. Khai thác 1000 tấn/năm.
+ Apatit: Lào Cai.
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
1. Khoáng sản:
2. Thuỷ điện:
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 17
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 17
1. Khoáng sản:
2. Thủy điện: Hệ thống sông Hồng 11 triệu kw, hơn 1/3 trữ năng cả nước. Riêng sông Đà 6 triệu kw.
Nhà máy thủy điện Hoà Bình (sông Đà) - 1,9 triệu kw.
Nhà máy thủy điện Thác Bà (sông Chảy) - 110 nghìn kw.
Dự kiến xây dựng thuỷ điện Sơn La (sông Đà) - 2,4 triệu kw, thuỷ điện Tuyên Quang (sông Gâm) - 300 nghìn kw.
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
? Phát triển thuỷ điện tạo động lực cho sự phát triển của vùng nhưng cần chú ý đến môi trường.
III. Thế mạnh về cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
trang 17
trang 7
- Đất feralit trên đá phiến, đá vôi và đá mẹ khác; đất phù sa mới, phù sa cổ.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng của địa hình núi cao.
- Chè: vùng chè lớn nhất cả nước, trồng nhiều ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
- Dược liệu: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi . , cây ăn quả: mận, đào, lê . trồng ở vùng núi giáp Trung Quốc.
- Sa Pa trồng rau mùa đông và hạt giống quanh năm.
- Khó khăn: Rét đậm, rét hại, lũ, thiếu nước mùa đông, mạng lưới chế biến nông sản thiếu.
- Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá sẽ hạn chế nạn du canh, du cư.
III. Thế mạnh về cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
IV. Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc:
- Nhiều đồng cỏ để phát triển nuôi trâu, bò, ngựa, dê. Bò sữa nuôi ở Mộc Châu (Sơn La), bò thịt, trâu nuôi khắp nơi.
- Trâu: 1,7 triệu con, chiếm 40% đàn trâu cả nước.
- Bò: 726 nghìn con, chiếm 18% đàn bò cả nước.
- Lợn: hơn 5 triệu con, chiếm 22% đàn lợn cả nước.
- Khó khăn: Việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi còn kém.
IV. Thế mạnh về kinh tế biển:
- Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng, phát triển cùng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
- Du lịch biển - đảo. Vịnh Hạ Long: di sản thiên nhiên thế giới.
- Cảng Cái Lân và hình thành khu công nghiệp Cái Lân.
. Đồng cỏ không lớn, cần cải tạo để nâng cao năng suất.
Các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ:
Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.
Trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Chăn nuôi gia súc.
Phát triển kinh tế biển.
Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của Trung du và
miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị,
xã hội sâu sắc?
Hãy bầu chọn cho Hạ Long!
D?N D? GI?, THAM L?P
TRƯỜNG THPT MARIE – CURIE TPHCM
TỔ ĐỊA LÍ
Giáo viên: Huỳnh Thanh Long
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VÙNG
Bài 32:
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
TÂY NGUYÊN
ĐÔNG NAM BỘ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vấn đề khai thác thế mạnh ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
I- Khái quát:
Có diện tích lớn nhất trong các vùng (gần 101 nghìn km2)
Gồm Đông Bắc và Tây Bắc.
Có vị trí đặc biệt:
? Giao lưu trong và ngoài nước.
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
? Đa dạng hoá cơ cấu kinh tế.
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
Biển Đông
giáp Lào, Trung Quốc, Đồng bằng sông Hồng, Vịnh Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung.
Vấn đề khai thác thế mạnh ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
I. Khái quát:
Về điều kiện kinh tế - xã hội:
Vùng thưa dân.
Hạn chế thị trường và lao động.
Vùng dân tộc ít người.
Có kinh nghiệm sản xuất nhưng còn lạc hậu, du canh, du cư.
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
Biển Đông
Vấn đề khai thác thế mạnh ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ
I- Khái quát:
Về điều kiện kinh tế - xã hội:
Vùng thưa dân.
Hạn chế thị trường và lao động.
Vùng dân tộc ít người.
Có kinh nghiệm sản xuất nhưng còn lạc hậu, du canh, du cư.
Vùng căn cứ địa cách mạng. Vùng có Điện Biên Phủ.
Cơ sở vật chất còn nghèo, dễ bị xuống cấp.
TRUNG QUỐC
LÀO
Biển Đông
ĐÔNG BẮC
TÂY BẮC
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 6
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 6
QUẶNG THIẾC
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
QUẶNG SẮT
THAN ĐÁ
PHIẾU HỌC TẬP
1. Khoáng sản:
- Tây Bắc:
+ Đồng - Ni ken: Sơn La.
+ Đất hiếm: Lai Châu.
- Đông Bắc:
+ Than đá: Quảng Ninh. Khai thác trên 10 triệu tấn/năm. Xuất khẩu và làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện (Uông Bí, Cẩm Phả). + Sắt: Yên Bái.
+ Thiếc - Bôxit: Cao Bằng. + Kẽm - Chì: Bắc Cạn.
+ Đồng - Vàng: Lào Cai.
+ Thiếc: Tĩnh Túc. Khai thác 1000 tấn/năm.
+ Apatit: Lào Cai.
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
1. Khoáng sản:
2. Thuỷ điện:
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
Là vùng có khoáng sản và trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 17
Atlat Địa lí Việt Nam, trang 17
1. Khoáng sản:
2. Thủy điện: Hệ thống sông Hồng 11 triệu kw, hơn 1/3 trữ năng cả nước. Riêng sông Đà 6 triệu kw.
Nhà máy thủy điện Hoà Bình (sông Đà) - 1,9 triệu kw.
Nhà máy thủy điện Thác Bà (sông Chảy) - 110 nghìn kw.
Dự kiến xây dựng thuỷ điện Sơn La (sông Đà) - 2,4 triệu kw, thuỷ điện Tuyên Quang (sông Gâm) - 300 nghìn kw.
II. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
? Phát triển thuỷ điện tạo động lực cho sự phát triển của vùng nhưng cần chú ý đến môi trường.
III. Thế mạnh về cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
trang 17
trang 7
- Đất feralit trên đá phiến, đá vôi và đá mẹ khác; đất phù sa mới, phù sa cổ.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng của địa hình núi cao.
- Chè: vùng chè lớn nhất cả nước, trồng nhiều ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
- Dược liệu: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi . , cây ăn quả: mận, đào, lê . trồng ở vùng núi giáp Trung Quốc.
- Sa Pa trồng rau mùa đông và hạt giống quanh năm.
- Khó khăn: Rét đậm, rét hại, lũ, thiếu nước mùa đông, mạng lưới chế biến nông sản thiếu.
- Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá sẽ hạn chế nạn du canh, du cư.
III. Thế mạnh về cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
IV. Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc:
- Nhiều đồng cỏ để phát triển nuôi trâu, bò, ngựa, dê. Bò sữa nuôi ở Mộc Châu (Sơn La), bò thịt, trâu nuôi khắp nơi.
- Trâu: 1,7 triệu con, chiếm 40% đàn trâu cả nước.
- Bò: 726 nghìn con, chiếm 18% đàn bò cả nước.
- Lợn: hơn 5 triệu con, chiếm 22% đàn lợn cả nước.
- Khó khăn: Việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi còn kém.
IV. Thế mạnh về kinh tế biển:
- Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng, phát triển cùng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
- Du lịch biển - đảo. Vịnh Hạ Long: di sản thiên nhiên thế giới.
- Cảng Cái Lân và hình thành khu công nghiệp Cái Lân.
. Đồng cỏ không lớn, cần cải tạo để nâng cao năng suất.
Các thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ:
Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.
Trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Chăn nuôi gia súc.
Phát triển kinh tế biển.
Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của Trung du và
miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị,
xã hội sâu sắc?
Hãy bầu chọn cho Hạ Long!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất