Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Con mối và con kiến (Nam Hương).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 10h:40' 18-01-2026
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 10h:40' 18-01-2026
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
Con gì bé tí
Đi lại từng đàn
Kiếm được mồi ngon
Cùng tha về tổ
Là con gì?
Con gì ăn gỗ cả ngày
Chuyên môn đục phá
giường này tủ kia?
Là con gì?
- Nam Hương -
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc- chú thích
- Gọi 3 học sinh Đọc phân vai
- Giọng đọc: to, rõ ràng, biểu
cảm được tính cách nhân vật
Con mối trong nhà trông ra
Thấy một đàn kiến đang tha cái mồi
Mối gọi bảo: “Kiến ở các chú
Tội tình gì lao khổ lắm thay!
Làm ăn tìm kiếm khắp ngày
Mà sao thân thể vẫn gầy thế kia
Chúng ta đây chẳng hề khó nhọc
Mà ồ ề béo trục béo tròn
Ở ăn ghế chéo bàn tròn
Nhà cao cửa rộng, tủ hòm thiếu đâu?”
Kiến rằng: “Trên địa cầu muôn loại
Hễ có làm thì mới có ăn
Sinh tồn là cuộc khó khăn
Vì đàn vì tổ nên thân gầy gò
Các anh chẳng vun thu xứ sở
Cứ đục vào chỗ ở mà xơi
Đục cho rỗng hết mọi nơi
Nhà kia đổ xuống đi đời các anh”
Ồề
Ghế chéo
Vun thu
Xứ sử
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
1
- Nam Hương (1899- 1960)
2
- Quê: Hà Nội
3
- Sáng tác nhiều thơ ngụ ngôn và thơ
thiếu nhi
4
- Các tác phẩm chính: Ngụ ngôn mới,
Gương thế sự, Tập thơ ngụ ngôn...
2 Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Hoàn thành phiếu học tập
Thời gian: 5 phút
- Xuất xứ: trích trong Tuyển tập văn học
dân gian Việt Nam, tập III do Nguyễn Cừ
- Phan Trọng Thương biên soạn và tuyển
chọn. Xuất bản tại NXB Giáo dục năm
1999, tr. 805.
- Thể loại:
- PTBĐ:
- Bố cục:
truyện ngụ ngôn,
tự sự kết hợp biểu cảm
2 phần
Văn bản thông qua cuộc hội thoại giữa hai con
vật là kiến và mối để nói lên sự đối lập giữa lối sống
của hai bộ phận con người trong xã hội hiện nay.
Trong khi mối không muốn lao động, chỉ biết hưởng
thụ trước mắt, nghĩ đến bản thân, thì kiến không ngại
vất vả, chăm chỉ lao động, biết lo xa, sống có trách
nhiệm với cộng đồng. Qua đó, câu chuyện khẳng
định rằng chỉ có chăm chỉ cần cù làm lụng cuộc sống
mới có thể ấm êm, bền vững.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Quan niệm sống của mối và kiến
- Hình thức: tạo nhóm
cặp đôi theo bàn
- Yêu cầu: trình bày
quan niệm sống của
mối và kiến theo bảng
gợi ý sau
- Thời gian: 5 phút
Không muốn lao động, sợ vất vả
+ Ngồi trong nhà nhìn ra ngoài
+ Ngồi tựa lưng trên chiếc ghế chéo, bên bàn
tròn
+ Lười vận động nên cơ thể béo mập và
chậm chạp
+ Nói với kiến: Kiến ơi các chú/ Tội tình gì
lao khổ lắm thay! NT nhân hóa
Chỉ biết hưởng thụ trước mắt, chỉ biết nghĩ
đến bản thân:
+ Ăn no béo trục, béo tròn
+ Chỉ biết an hưởng nhà cao cửa rộng,tủ hòm
+ Không nhận ra đó chỉ là cuộc sống đó là
tạm bợ không được dài lâu
Không muốn lao động, sợ vất vả
Chỉ biết hưởng thụ trước mắt, chỉ
biết nghĩ đến bản thân:
Hậu quả: nhà đổ xuống “Đi
đời các anh” NT nhân hóa
Không ngại vất vả, chăm chỉ lao động
+ Sẵn sàng ra ngoài làm việc, dù vất vả, khiến cơ
thể gầy gò
+ Ý thức: Hễ có làm thì mới có ăn
Biết lo xa, sống có trách nhiệm vì cộng đồng
+ “Sinh tồn là cuộc khó khăn” chủ động, chuẩn
bị kĩ cho tương lai
+ Quan tâm đến mọi người “địa cầu muôn loại”
+ Ý thức: “Vì đàn vì tổ, vun thu xứ sở”
Không ngại vất vả, chăm chỉ lao động
Biết lo xa, sống có trách nhiệm vì cộng đồng
Cuộc sống no đủ, hạnh phúc
Chăm chỉ > < lười biếng
Sự đối lập của 2 bộ phận con
người trong XH
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2 Bài học rút ra
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………
Sống ích kỉ, chỉ biết
nghĩ cho bản thân, chỉ
biết hưởng thụ mà không
lao động thì cuộc sống tốt
đẹp trước mắt sẽ không
được bền lâu
Trách nhiệm của mọi
người đối với cộng đồng,
dân tộc, đất nước. Phải
biết yêu thương, biết “vì
đàn vì tổ, vun thu xứ sở”
III
TỔNG KẾT
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, độc đáo, đặc
sắc.
- Sử dụng nhân hóa.
- Lời thơ ngắn gọn nhưng thâm thúy.
- Mượn chuyện loài vật để nói bóng gió, kín đáo chuyện loài người.
III
TỔNG KẾT
Câu chuyện thông qua cuộc hội thoại giữa hai
con vật là kiến và mối để nói lên sự đối lập
giữa lối sống của hai bộ phận con người trong
xã hội hiện nay. Từ đó khẳng định rằng chỉ có
chăm chỉ cần cù làm lụng cuộc sống mới có
thể ấm êm, bền vững.
Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7
câu nêu suy nghĩ của em về
bài học rút ra từ văn bản “Con
mối và con kiến”.
BÍ MẬT TRONG HỘP
QUÀ
Văn bản Con mối và con kiến thuộc thể
loại truyện gì?
Truyện ngụ ngôn
Quay
lại
Được
thưởng
5.000
đồng
Tác giả đã sử dụng BPNT gì trong hai câu thơ:
“Mối gọi bảo: Kiến ơi các chú”
“Nhà kia đổ xuống đi đời các anh”
BPNT Nhân hóa
Quay
lại
10 ĐIỂM
“Chúng ta đây chẳng hề khó nhọc
Mà ồ ề béo trục béo tròn”
Là câu thơ miêu tả con mối hay con kiến?
Con Mối
Quay
lại
9 Điểm
Quan niệm sống của kiến trong bài thơ là gì?
Có làm thì mới có ăn, vì cộng đồng
Quay
lại
Được chỉ
định 1
bạn trả lời
câu hỏi
tiếp theo
Đọc thuộc lòng bài thơ
Quay
lại
9 điểm
Đi lại từng đàn
Kiếm được mồi ngon
Cùng tha về tổ
Là con gì?
Con gì ăn gỗ cả ngày
Chuyên môn đục phá
giường này tủ kia?
Là con gì?
- Nam Hương -
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc- chú thích
- Gọi 3 học sinh Đọc phân vai
- Giọng đọc: to, rõ ràng, biểu
cảm được tính cách nhân vật
Con mối trong nhà trông ra
Thấy một đàn kiến đang tha cái mồi
Mối gọi bảo: “Kiến ở các chú
Tội tình gì lao khổ lắm thay!
Làm ăn tìm kiếm khắp ngày
Mà sao thân thể vẫn gầy thế kia
Chúng ta đây chẳng hề khó nhọc
Mà ồ ề béo trục béo tròn
Ở ăn ghế chéo bàn tròn
Nhà cao cửa rộng, tủ hòm thiếu đâu?”
Kiến rằng: “Trên địa cầu muôn loại
Hễ có làm thì mới có ăn
Sinh tồn là cuộc khó khăn
Vì đàn vì tổ nên thân gầy gò
Các anh chẳng vun thu xứ sở
Cứ đục vào chỗ ở mà xơi
Đục cho rỗng hết mọi nơi
Nhà kia đổ xuống đi đời các anh”
Ồề
Ghế chéo
Vun thu
Xứ sử
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
1
- Nam Hương (1899- 1960)
2
- Quê: Hà Nội
3
- Sáng tác nhiều thơ ngụ ngôn và thơ
thiếu nhi
4
- Các tác phẩm chính: Ngụ ngôn mới,
Gương thế sự, Tập thơ ngụ ngôn...
2 Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Hoàn thành phiếu học tập
Thời gian: 5 phút
- Xuất xứ: trích trong Tuyển tập văn học
dân gian Việt Nam, tập III do Nguyễn Cừ
- Phan Trọng Thương biên soạn và tuyển
chọn. Xuất bản tại NXB Giáo dục năm
1999, tr. 805.
- Thể loại:
- PTBĐ:
- Bố cục:
truyện ngụ ngôn,
tự sự kết hợp biểu cảm
2 phần
Văn bản thông qua cuộc hội thoại giữa hai con
vật là kiến và mối để nói lên sự đối lập giữa lối sống
của hai bộ phận con người trong xã hội hiện nay.
Trong khi mối không muốn lao động, chỉ biết hưởng
thụ trước mắt, nghĩ đến bản thân, thì kiến không ngại
vất vả, chăm chỉ lao động, biết lo xa, sống có trách
nhiệm với cộng đồng. Qua đó, câu chuyện khẳng
định rằng chỉ có chăm chỉ cần cù làm lụng cuộc sống
mới có thể ấm êm, bền vững.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Quan niệm sống của mối và kiến
- Hình thức: tạo nhóm
cặp đôi theo bàn
- Yêu cầu: trình bày
quan niệm sống của
mối và kiến theo bảng
gợi ý sau
- Thời gian: 5 phút
Không muốn lao động, sợ vất vả
+ Ngồi trong nhà nhìn ra ngoài
+ Ngồi tựa lưng trên chiếc ghế chéo, bên bàn
tròn
+ Lười vận động nên cơ thể béo mập và
chậm chạp
+ Nói với kiến: Kiến ơi các chú/ Tội tình gì
lao khổ lắm thay! NT nhân hóa
Chỉ biết hưởng thụ trước mắt, chỉ biết nghĩ
đến bản thân:
+ Ăn no béo trục, béo tròn
+ Chỉ biết an hưởng nhà cao cửa rộng,tủ hòm
+ Không nhận ra đó chỉ là cuộc sống đó là
tạm bợ không được dài lâu
Không muốn lao động, sợ vất vả
Chỉ biết hưởng thụ trước mắt, chỉ
biết nghĩ đến bản thân:
Hậu quả: nhà đổ xuống “Đi
đời các anh” NT nhân hóa
Không ngại vất vả, chăm chỉ lao động
+ Sẵn sàng ra ngoài làm việc, dù vất vả, khiến cơ
thể gầy gò
+ Ý thức: Hễ có làm thì mới có ăn
Biết lo xa, sống có trách nhiệm vì cộng đồng
+ “Sinh tồn là cuộc khó khăn” chủ động, chuẩn
bị kĩ cho tương lai
+ Quan tâm đến mọi người “địa cầu muôn loại”
+ Ý thức: “Vì đàn vì tổ, vun thu xứ sở”
Không ngại vất vả, chăm chỉ lao động
Biết lo xa, sống có trách nhiệm vì cộng đồng
Cuộc sống no đủ, hạnh phúc
Chăm chỉ > < lười biếng
Sự đối lập của 2 bộ phận con
người trong XH
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2 Bài học rút ra
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………
Sống ích kỉ, chỉ biết
nghĩ cho bản thân, chỉ
biết hưởng thụ mà không
lao động thì cuộc sống tốt
đẹp trước mắt sẽ không
được bền lâu
Trách nhiệm của mọi
người đối với cộng đồng,
dân tộc, đất nước. Phải
biết yêu thương, biết “vì
đàn vì tổ, vun thu xứ sở”
III
TỔNG KẾT
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, độc đáo, đặc
sắc.
- Sử dụng nhân hóa.
- Lời thơ ngắn gọn nhưng thâm thúy.
- Mượn chuyện loài vật để nói bóng gió, kín đáo chuyện loài người.
III
TỔNG KẾT
Câu chuyện thông qua cuộc hội thoại giữa hai
con vật là kiến và mối để nói lên sự đối lập
giữa lối sống của hai bộ phận con người trong
xã hội hiện nay. Từ đó khẳng định rằng chỉ có
chăm chỉ cần cù làm lụng cuộc sống mới có
thể ấm êm, bền vững.
Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7
câu nêu suy nghĩ của em về
bài học rút ra từ văn bản “Con
mối và con kiến”.
BÍ MẬT TRONG HỘP
QUÀ
Văn bản Con mối và con kiến thuộc thể
loại truyện gì?
Truyện ngụ ngôn
Quay
lại
Được
thưởng
5.000
đồng
Tác giả đã sử dụng BPNT gì trong hai câu thơ:
“Mối gọi bảo: Kiến ơi các chú”
“Nhà kia đổ xuống đi đời các anh”
BPNT Nhân hóa
Quay
lại
10 ĐIỂM
“Chúng ta đây chẳng hề khó nhọc
Mà ồ ề béo trục béo tròn”
Là câu thơ miêu tả con mối hay con kiến?
Con Mối
Quay
lại
9 Điểm
Quan niệm sống của kiến trong bài thơ là gì?
Có làm thì mới có ăn, vì cộng đồng
Quay
lại
Được chỉ
định 1
bạn trả lời
câu hỏi
tiếp theo
Đọc thuộc lòng bài thơ
Quay
lại
9 điểm
 








Các ý kiến mới nhất