Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Một số câu tục ngữ Việt Nam.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:15' 12-01-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 552
Số lượt thích: 1 người (Lâm Văn Mạnh)
Bài 6

VĂN BẢN 4: MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM

VĂN BẢN 4
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM

1. Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy
lí giải về thực tế đó của bản thân.
2. Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao
tiếp thường ngày?

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Tục ngữ có câu: “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn”. Hôm
nay chúng ta sẽ học hỏi bao nhiêu
tri thức về mọi mặt của đời sống
qua những lời nói thường có vần,
nhịp nhàng, cân đối, Em sẽ thấy có
những điều thật mới mẻ, bổ ích.

Tục ngữ

TRI THỨC NGỮ
VĂN

 Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là
những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường
có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã
hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời
sống.

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đọc văn bản
* Chú ý đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, nhịp
điệu phải rành mạch, âm lượng vừa phải, dễ
nghe.
* Trong quá trình đọc cần chú y các thẻ chiến
lược đọc bên phải để nhận diện nhanh các chủ
đề và đặc điểm chung vế hình thức (số dòng, sô
tiếng, nhịp, vẩn) của các câu tục ngữ.

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu từ ngữ khó

- Cần: siêng năng
- Tày: bằng
- Nề : ngại (nghĩa trong văn bản)

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
 

- Thảo luận theo nhóm bàn, hoàn
thành phiếu học tập số 1. Thời gian
thảo luận 5 phút.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang,
mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa
9.Người sống hơn đống vàng
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
11.Không thầy đố mày làm nên
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
13.Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Số câu/ số tiếng

Gieo vần

Ngắt nhịp

 
 

 
 

 
 

 

 

 

 

 

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Nhận xét
(về dung lượng,
về cấu trúc,về
âm hưởng)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ

Số câu/ Số tiếng

Gieo vần

Ngắt nhịp

1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão

1 câu: 8 tiếng

May- bay

3/3/2

2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra

2 câu; mỗi câu 6 tiếng

Ra - sa

2/2/2

Bão táp mưa sa gần tới.

2/2/2

3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang, mây 2 câu ; mỗi câu 8 tiếng

 

kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng

4/4
4/4

2 câu; mỗi câu 7 tiếng

Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.

Nhận xét
(về
dung
lượng,
về
cấu
trúc,v

Năm- nằm

3/2/2

ề âm

Mười- cười

3/2/2

hưởng

5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

1 câu; 6 tiếng

Trưa - mưa

3/3

6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

1 câu; 8 tiếng

 

2/2/2/2

7.Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

1 câu; 6 tiếng

Dưa - mưa

3/3

)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
8.Làm ruộng ba năm không bằng

Số câu/ Số tiếng
1 câu; 10 tiếng

Gieo vần
Năm – tằm

Ngắt nhịp
4/2/4

chăn tằm một lứa

- Dung lượng ngắn
(1 đến hai câu)

9.Người sống hơn đống vàng

1 câu; 5 tiếng

Sống – đống

2/3

10.Đói cho sạch, rách cho thơm

1 câu; 6 tiếng

Sạch- rách

3/3

11.Không thầy đố mày làm nên

1 câu; 6 tiếng

 

2/2/2

12.Học thầy chẳng tày học bạn.

1 câu; 6 tiếng

 

2/2/2

13. Muốn lành nghề chớ nề học hỏi

1 câu; 7 tiếng

Nghề- nề

3/4

14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non

1 câu; 6 tiếng

 

2 câu lục bát

Non- hòn

2/2/2
2/2/2

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Nhận xét

4/4

- cấu trúc cân đối
nhịp nhàng.
-có hoặc không gieo
vần (vần lưng/ vần
chân; vần liền/ vần
cách)
*dễ nhớ, dễ thuộc

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
 

- Tục ngữ thường ngắn gọn, cô
đọng súc tích;
- Phẩn lớn có vần điệu; nhịp nhàng,
cần đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp.
- Dễ thuộc
 

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2  .Nội dung, giá trị của tục ngữ.

- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thảo
luận 5 phút.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhó
Câu tục ngữ
m
A
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang
chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
B
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm
một lứa
C
9.Người sống hơn đống vàng
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
11.Không thầy đố mày làm nên
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
D
13. muốn lành nghề chớ nề học hỏi.
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non

Chủ đề

Nội dung

Áp dụng

Nhận xét

 
 

 
 

 
 

(về vai trò và
giá trị của
tục ngữ)

 

 

 

 

 

 

 
 
 
 

 
 
 
 

 
 
 
 

 

 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 

 

 

Nhóm
A

B

Câu tục ngữ
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay
thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng
chang chang, mây kéo lên ngàn thì
mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã
sáng
Ngày tháng
Mười
chưamưa
cườichóng
đã tối.
5.Nắng
chóng
trưa,

Chủ đề

Nội dung

Áp dụng

Tự nhiên- thời
tiết
Tự nhiên- thời
tiết
Tự nhiên- thời
tiết

(Nghĩa trực
tiếp)
(Nghĩa trực
tiếp)
(Nghĩa trực
tiếp)

Dự báo thời tiết

Tự nhiên- thời
gian

(ẩn dụ)

Quy luật thời
gian theo mùa

Dự báo thời tiết
Dự báo thời tiết

Tự nhiên- thời

(Nghĩa trực

Dự báo

tối

gian

tiếp)

thời tiết

6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

Lao động sản

(Nghĩa trực

Kinh

giống

xuất

tiếp)

nghiệm
trồng lúa

7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa

Lao động sản

(Nghĩa trực

Kinh

xuất

tiếp)

nghiệm
trồng trọt

C

D

9.Người sống hơn đống vàng

Con người - xã hội

10.Đói cho sạch, rách cho thơm

Con người - xã hội

11.Không thầy đố mày làm nên

Con người- xã hội

12.Học thầy chẳng tày học bạn.

Con người – xã hội

Nghĩa ẩn dụ Quý trọng
con người
Nghĩa ẩn dụ
Đề cao đạo đức
tốt đẹp
Nghĩa trực
tiếp
Nghĩa trực
tiếp

13. Muốn lành nghề chớ nề
học hỏi

Con người- xã hội Nghĩa trực
tiếp

14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Con người- xã hội

Nghĩa ẩn dụ

15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Con người- xã hội

Nghĩa ẩn dụ

Trân trọng
người thầy
Cần thiết học
tập bạn bè

Kinh
nghiệm
thành công
Đạo lý biết ơn
Sức mạnh
đoàn kết

NHẬN XÉT

Chủ đề:
- câu 1 đến câu 5 : chủ đề kinh nghiệm về thời tiết;
-câu 6 đến câu 8: chủ đề kinh nghiệm về lao động sản xuất;
- cầu 9 đến cầu 15: chủ đề kinh nghiệm vể con người, đời sống xã hội.
Nội dung
- Kinh nghiệm, tri thức dân gian
Giá trị
- “Túi khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được trao truyền và sử dụng phổ
biến trong đời sống

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2  .Nội dung, giá trị của tục ngữ.

Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự
nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống.
- Mặc dù có quy mô nhỏ, nhưng tục ngữ vẫn tồn tại với
tư cách là một loại sáng tác ngôn từ dân gian; là “Túi
khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được lưu
truyền và sử dụng phổ biến trong đời sống

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2.  Nội dung, giá trị của tục ngữ.
3. Sử dụng tục ngữ

Thảo luận theo bàn trong thời gian 5 phút,
trả lời câu hỏi sau:
Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 có loại trừ
nhau không? Em rút ra được bài học gì tư hai câu
tục ngữ đó? Theo em tại sao câu tục ngữ đã có từ
rất lâu rồi mà đến nay vẫn đúng. Chúng ta vẫn
dung.

TRẢ LỜI

 Câu 11 và 12 trong bài đặt cạnh nhau cũng là một cặp có vẻ mâu
thuẫn, loại trừ nhau: Nếu câu này đúng thì câu kia sai, và ngược
lại. Tuy nhiên, thực tế, hai câu này vẫn được dân gian sử dụng và
chúng vẫn song song tồn tại. Sở dĩ như vậy là vì các cầu tục ngữ
luôn gắn với những hoàn cảnh sống khác nhau. Nhờ đó, mỗi câu
mới thể hiện những bài học riêng và được vận dụng có hiệu quả
trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2.  Nội dung, giá trị của tục ngữ.
3. Sử dụng tục ngữ

Khi sử dụng, các câu tục ngữ luôn gắn với
những hoàn cảnh cụ thể, khác nhau. Nhờ đó,
mỗi câu mới thể hiện những bài học riêng và
được vận dụng có hiệu quả trong hoàn cảnh
giao tiếp cụ thể. Vì thế sử dụng tục ngữ cần
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
-

MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Hình thức
- Tục ngữ là một phát ngôn (câu) hoàn chỉnh, chứa đựng mội thông báo trọn
vẹn, có khả năng tồn tại độc lập. Tục ngữ thường ngắn gọn, đa số chỉ một
đến hai dòng, có thể có vần hoặc không vần, nhưng bao giờ cũng nhịp
nhàng, cần đối, dễ thuộc.
2. Nội dung
-Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động
sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. Tục ngữ thực sự là kho tàng trí tuệ của
nhân dân, được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày.

IV. LUYỆN TẬP

1. BT1: Câu tục ngữ nào trong bài học này có hình thức
của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong
ca dao của người Việt? Nêu thêm hai câu tục ngữ có
hình thức tương tự.

TRẢ LỜI

Thể thơ lục bát được dùng trong câu tục ngữ
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”.
Một số câu có hình thức tương tự:
1. Lúa chiêm lấp ló đấu bờ
Hễ nghe tiếng sâm phất cờ mà lên.
2. Trăm năm bia đá thì mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
3. Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
……………………………………

BT2
Hãy ghi lại một cuộc đối thoại (giả định) giữa hai người (khoảng 5-7 câu), trong
đó, một người có dùng câu tục ngữ: Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
 *Hướng dẫn
- Nhân vật trò chuyện với nhau là những ai?(mẹ-con; bố-con; thầy -trò; anh
chị- em, bạn bè, ..)
- Hoàn cảnh cuộc trò chuyện là gì? ( bàn về học nghề, bàn về thành công,.. )
 Nội dung trò chuyện: liên hệ gì tới chuyện học nghề ( khuyên nhủ, động
viên, giải thích,..)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.
2.
3.

Sưu tầm những câu tục ngữ Việt Nam
Trong số những câu tục ngữ em biết, em tâm đắc nhất
câu nào? Vì sao?
Chuẩn bị tốt cho tiết học sau

Cảm ơn thầy cô
Và các em.
 
Gửi ý kiến