Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Một số câu tục ngữ Việt Nam.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:15' 12-01-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 552
Nguồn:
Người gửi: Lâm Văn Mạnh
Ngày gửi: 21h:15' 12-01-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 552
Số lượt thích:
1 người
(Lâm Văn Mạnh)
Bài 6
VĂN BẢN 4: MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
VĂN BẢN 4
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
1. Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy
lí giải về thực tế đó của bản thân.
2. Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao
tiếp thường ngày?
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Tục ngữ có câu: “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn”. Hôm
nay chúng ta sẽ học hỏi bao nhiêu
tri thức về mọi mặt của đời sống
qua những lời nói thường có vần,
nhịp nhàng, cân đối, Em sẽ thấy có
những điều thật mới mẻ, bổ ích.
Tục ngữ
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là
những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường
có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã
hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời
sống.
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
* Chú ý đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, nhịp
điệu phải rành mạch, âm lượng vừa phải, dễ
nghe.
* Trong quá trình đọc cần chú y các thẻ chiến
lược đọc bên phải để nhận diện nhanh các chủ
đề và đặc điểm chung vế hình thức (số dòng, sô
tiếng, nhịp, vẩn) của các câu tục ngữ.
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu từ ngữ khó
- Cần: siêng năng
- Tày: bằng
- Nề : ngại (nghĩa trong văn bản)
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
- Thảo luận theo nhóm bàn, hoàn
thành phiếu học tập số 1. Thời gian
thảo luận 5 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang,
mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa
9.Người sống hơn đống vàng
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
11.Không thầy đố mày làm nên
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
13.Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Số câu/ số tiếng
Gieo vần
Ngắt nhịp
Nhận xét
(về dung lượng,
về cấu trúc,về
âm hưởng)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
Số câu/ Số tiếng
Gieo vần
Ngắt nhịp
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
1 câu: 8 tiếng
May- bay
3/3/2
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
2 câu; mỗi câu 6 tiếng
Ra - sa
2/2/2
Bão táp mưa sa gần tới.
2/2/2
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang, mây 2 câu ; mỗi câu 8 tiếng
kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
4/4
4/4
2 câu; mỗi câu 7 tiếng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
Nhận xét
(về
dung
lượng,
về
cấu
trúc,v
Năm- nằm
3/2/2
ề âm
Mười- cười
3/2/2
hưởng
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
1 câu; 6 tiếng
Trưa - mưa
3/3
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
1 câu; 8 tiếng
2/2/2/2
7.Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
1 câu; 6 tiếng
Dưa - mưa
3/3
)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
8.Làm ruộng ba năm không bằng
Số câu/ Số tiếng
1 câu; 10 tiếng
Gieo vần
Năm – tằm
Ngắt nhịp
4/2/4
chăn tằm một lứa
- Dung lượng ngắn
(1 đến hai câu)
9.Người sống hơn đống vàng
1 câu; 5 tiếng
Sống – đống
2/3
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
1 câu; 6 tiếng
Sạch- rách
3/3
11.Không thầy đố mày làm nên
1 câu; 6 tiếng
2/2/2
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
1 câu; 6 tiếng
2/2/2
13. Muốn lành nghề chớ nề học hỏi
1 câu; 7 tiếng
Nghề- nề
3/4
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
1 câu; 6 tiếng
2 câu lục bát
Non- hòn
2/2/2
2/2/2
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Nhận xét
4/4
- cấu trúc cân đối
nhịp nhàng.
-có hoặc không gieo
vần (vần lưng/ vần
chân; vần liền/ vần
cách)
*dễ nhớ, dễ thuộc
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
- Tục ngữ thường ngắn gọn, cô
đọng súc tích;
- Phẩn lớn có vần điệu; nhịp nhàng,
cần đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp.
- Dễ thuộc
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2 .Nội dung, giá trị của tục ngữ.
- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thảo
luận 5 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhó
Câu tục ngữ
m
A
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang
chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
B
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm
một lứa
C
9.Người sống hơn đống vàng
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
11.Không thầy đố mày làm nên
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
D
13. muốn lành nghề chớ nề học hỏi.
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
Chủ đề
Nội dung
Áp dụng
Nhận xét
(về vai trò và
giá trị của
tục ngữ)
Nhóm
A
B
Câu tục ngữ
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay
thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng
chang chang, mây kéo lên ngàn thì
mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã
sáng
Ngày tháng
Mười
chưamưa
cườichóng
đã tối.
5.Nắng
chóng
trưa,
Chủ đề
Nội dung
Áp dụng
Tự nhiên- thời
tiết
Tự nhiên- thời
tiết
Tự nhiên- thời
tiết
(Nghĩa trực
tiếp)
(Nghĩa trực
tiếp)
(Nghĩa trực
tiếp)
Dự báo thời tiết
Tự nhiên- thời
gian
(ẩn dụ)
Quy luật thời
gian theo mùa
Dự báo thời tiết
Dự báo thời tiết
Tự nhiên- thời
(Nghĩa trực
Dự báo
tối
gian
tiếp)
thời tiết
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
Lao động sản
(Nghĩa trực
Kinh
giống
xuất
tiếp)
nghiệm
trồng lúa
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
Lao động sản
(Nghĩa trực
Kinh
xuất
tiếp)
nghiệm
trồng trọt
C
D
9.Người sống hơn đống vàng
Con người - xã hội
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
Con người - xã hội
11.Không thầy đố mày làm nên
Con người- xã hội
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
Con người – xã hội
Nghĩa ẩn dụ Quý trọng
con người
Nghĩa ẩn dụ
Đề cao đạo đức
tốt đẹp
Nghĩa trực
tiếp
Nghĩa trực
tiếp
13. Muốn lành nghề chớ nề
học hỏi
Con người- xã hội Nghĩa trực
tiếp
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Con người- xã hội
Nghĩa ẩn dụ
15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Con người- xã hội
Nghĩa ẩn dụ
Trân trọng
người thầy
Cần thiết học
tập bạn bè
Kinh
nghiệm
thành công
Đạo lý biết ơn
Sức mạnh
đoàn kết
NHẬN XÉT
Chủ đề:
- câu 1 đến câu 5 : chủ đề kinh nghiệm về thời tiết;
-câu 6 đến câu 8: chủ đề kinh nghiệm về lao động sản xuất;
- cầu 9 đến cầu 15: chủ đề kinh nghiệm vể con người, đời sống xã hội.
Nội dung
- Kinh nghiệm, tri thức dân gian
Giá trị
- “Túi khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được trao truyền và sử dụng phổ
biến trong đời sống
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2 .Nội dung, giá trị của tục ngữ.
Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự
nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống.
- Mặc dù có quy mô nhỏ, nhưng tục ngữ vẫn tồn tại với
tư cách là một loại sáng tác ngôn từ dân gian; là “Túi
khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được lưu
truyền và sử dụng phổ biến trong đời sống
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2. Nội dung, giá trị của tục ngữ.
3. Sử dụng tục ngữ
Thảo luận theo bàn trong thời gian 5 phút,
trả lời câu hỏi sau:
Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 có loại trừ
nhau không? Em rút ra được bài học gì tư hai câu
tục ngữ đó? Theo em tại sao câu tục ngữ đã có từ
rất lâu rồi mà đến nay vẫn đúng. Chúng ta vẫn
dung.
TRẢ LỜI
Câu 11 và 12 trong bài đặt cạnh nhau cũng là một cặp có vẻ mâu
thuẫn, loại trừ nhau: Nếu câu này đúng thì câu kia sai, và ngược
lại. Tuy nhiên, thực tế, hai câu này vẫn được dân gian sử dụng và
chúng vẫn song song tồn tại. Sở dĩ như vậy là vì các cầu tục ngữ
luôn gắn với những hoàn cảnh sống khác nhau. Nhờ đó, mỗi câu
mới thể hiện những bài học riêng và được vận dụng có hiệu quả
trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2. Nội dung, giá trị của tục ngữ.
3. Sử dụng tục ngữ
Khi sử dụng, các câu tục ngữ luôn gắn với
những hoàn cảnh cụ thể, khác nhau. Nhờ đó,
mỗi câu mới thể hiện những bài học riêng và
được vận dụng có hiệu quả trong hoàn cảnh
giao tiếp cụ thể. Vì thế sử dụng tục ngữ cần
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
-
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Hình thức
- Tục ngữ là một phát ngôn (câu) hoàn chỉnh, chứa đựng mội thông báo trọn
vẹn, có khả năng tồn tại độc lập. Tục ngữ thường ngắn gọn, đa số chỉ một
đến hai dòng, có thể có vần hoặc không vần, nhưng bao giờ cũng nhịp
nhàng, cần đối, dễ thuộc.
2. Nội dung
-Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động
sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. Tục ngữ thực sự là kho tàng trí tuệ của
nhân dân, được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày.
IV. LUYỆN TẬP
1. BT1: Câu tục ngữ nào trong bài học này có hình thức
của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong
ca dao của người Việt? Nêu thêm hai câu tục ngữ có
hình thức tương tự.
TRẢ LỜI
Thể thơ lục bát được dùng trong câu tục ngữ
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”.
Một số câu có hình thức tương tự:
1. Lúa chiêm lấp ló đấu bờ
Hễ nghe tiếng sâm phất cờ mà lên.
2. Trăm năm bia đá thì mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
3. Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
……………………………………
BT2
Hãy ghi lại một cuộc đối thoại (giả định) giữa hai người (khoảng 5-7 câu), trong
đó, một người có dùng câu tục ngữ: Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
*Hướng dẫn
- Nhân vật trò chuyện với nhau là những ai?(mẹ-con; bố-con; thầy -trò; anh
chị- em, bạn bè, ..)
- Hoàn cảnh cuộc trò chuyện là gì? ( bàn về học nghề, bàn về thành công,.. )
Nội dung trò chuyện: liên hệ gì tới chuyện học nghề ( khuyên nhủ, động
viên, giải thích,..)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.
2.
3.
Sưu tầm những câu tục ngữ Việt Nam
Trong số những câu tục ngữ em biết, em tâm đắc nhất
câu nào? Vì sao?
Chuẩn bị tốt cho tiết học sau
Cảm ơn thầy cô
Và các em.
VĂN BẢN 4: MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
VĂN BẢN 4
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
1. Khi trò chuyện với người khác, đã bao giờ em dùng tục ngữ chưa? Em hãy
lí giải về thực tế đó của bản thân.
2. Theo em, vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao
tiếp thường ngày?
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Tục ngữ có câu: “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn”. Hôm
nay chúng ta sẽ học hỏi bao nhiêu
tri thức về mọi mặt của đời sống
qua những lời nói thường có vần,
nhịp nhàng, cân đối, Em sẽ thấy có
những điều thật mới mẻ, bổ ích.
Tục ngữ
TRI THỨC NGỮ
VĂN
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là
những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường
có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã
hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời
sống.
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
* Chú ý đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, nhịp
điệu phải rành mạch, âm lượng vừa phải, dễ
nghe.
* Trong quá trình đọc cần chú y các thẻ chiến
lược đọc bên phải để nhận diện nhanh các chủ
đề và đặc điểm chung vế hình thức (số dòng, sô
tiếng, nhịp, vẩn) của các câu tục ngữ.
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu từ ngữ khó
- Cần: siêng năng
- Tày: bằng
- Nề : ngại (nghĩa trong văn bản)
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
- Thảo luận theo nhóm bàn, hoàn
thành phiếu học tập số 1. Thời gian
thảo luận 5 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang,
mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa
9.Người sống hơn đống vàng
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
11.Không thầy đố mày làm nên
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
13.Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Số câu/ số tiếng
Gieo vần
Ngắt nhịp
Nhận xét
(về dung lượng,
về cấu trúc,về
âm hưởng)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
Số câu/ Số tiếng
Gieo vần
Ngắt nhịp
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
1 câu: 8 tiếng
May- bay
3/3/2
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
2 câu; mỗi câu 6 tiếng
Ra - sa
2/2/2
Bão táp mưa sa gần tới.
2/2/2
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang chang, mây 2 câu ; mỗi câu 8 tiếng
kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
4/4
4/4
2 câu; mỗi câu 7 tiếng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
Nhận xét
(về
dung
lượng,
về
cấu
trúc,v
Năm- nằm
3/2/2
ề âm
Mười- cười
3/2/2
hưởng
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
1 câu; 6 tiếng
Trưa - mưa
3/3
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
1 câu; 8 tiếng
2/2/2/2
7.Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
1 câu; 6 tiếng
Dưa - mưa
3/3
)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu tục ngữ
8.Làm ruộng ba năm không bằng
Số câu/ Số tiếng
1 câu; 10 tiếng
Gieo vần
Năm – tằm
Ngắt nhịp
4/2/4
chăn tằm một lứa
- Dung lượng ngắn
(1 đến hai câu)
9.Người sống hơn đống vàng
1 câu; 5 tiếng
Sống – đống
2/3
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
1 câu; 6 tiếng
Sạch- rách
3/3
11.Không thầy đố mày làm nên
1 câu; 6 tiếng
2/2/2
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
1 câu; 6 tiếng
2/2/2
13. Muốn lành nghề chớ nề học hỏi
1 câu; 7 tiếng
Nghề- nề
3/4
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
1 câu; 6 tiếng
2 câu lục bát
Non- hòn
2/2/2
2/2/2
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Nhận xét
4/4
- cấu trúc cân đối
nhịp nhàng.
-có hoặc không gieo
vần (vần lưng/ vần
chân; vần liền/ vần
cách)
*dễ nhớ, dễ thuộc
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
- Tục ngữ thường ngắn gọn, cô
đọng súc tích;
- Phẩn lớn có vần điệu; nhịp nhàng,
cần đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp.
- Dễ thuộc
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2 .Nội dung, giá trị của tục ngữ.
- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 2. Thời gian thảo
luận 5 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhó
Câu tục ngữ
m
A
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng chang
chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
B
5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
8.Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm
một lứa
C
9.Người sống hơn đống vàng
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
11.Không thầy đố mày làm nên
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
D
13. muốn lành nghề chớ nề học hỏi.
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
Chủ đề
Nội dung
Áp dụng
Nhận xét
(về vai trò và
giá trị của
tục ngữ)
Nhóm
A
B
Câu tục ngữ
1.Gió heo may, chuồn chuồn bay
thì bão
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biền thì nắng
chang chang, mây kéo lên ngàn thì
mưa như trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã
sáng
Ngày tháng
Mười
chưamưa
cườichóng
đã tối.
5.Nắng
chóng
trưa,
Chủ đề
Nội dung
Áp dụng
Tự nhiên- thời
tiết
Tự nhiên- thời
tiết
Tự nhiên- thời
tiết
(Nghĩa trực
tiếp)
(Nghĩa trực
tiếp)
(Nghĩa trực
tiếp)
Dự báo thời tiết
Tự nhiên- thời
gian
(ẩn dụ)
Quy luật thời
gian theo mùa
Dự báo thời tiết
Dự báo thời tiết
Tự nhiên- thời
(Nghĩa trực
Dự báo
tối
gian
tiếp)
thời tiết
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
Lao động sản
(Nghĩa trực
Kinh
giống
xuất
tiếp)
nghiệm
trồng lúa
7.Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa
Lao động sản
(Nghĩa trực
Kinh
xuất
tiếp)
nghiệm
trồng trọt
C
D
9.Người sống hơn đống vàng
Con người - xã hội
10.Đói cho sạch, rách cho thơm
Con người - xã hội
11.Không thầy đố mày làm nên
Con người- xã hội
12.Học thầy chẳng tày học bạn.
Con người – xã hội
Nghĩa ẩn dụ Quý trọng
con người
Nghĩa ẩn dụ
Đề cao đạo đức
tốt đẹp
Nghĩa trực
tiếp
Nghĩa trực
tiếp
13. Muốn lành nghề chớ nề
học hỏi
Con người- xã hội Nghĩa trực
tiếp
14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Con người- xã hội
Nghĩa ẩn dụ
15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Con người- xã hội
Nghĩa ẩn dụ
Trân trọng
người thầy
Cần thiết học
tập bạn bè
Kinh
nghiệm
thành công
Đạo lý biết ơn
Sức mạnh
đoàn kết
NHẬN XÉT
Chủ đề:
- câu 1 đến câu 5 : chủ đề kinh nghiệm về thời tiết;
-câu 6 đến câu 8: chủ đề kinh nghiệm về lao động sản xuất;
- cầu 9 đến cầu 15: chủ đề kinh nghiệm vể con người, đời sống xã hội.
Nội dung
- Kinh nghiệm, tri thức dân gian
Giá trị
- “Túi khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được trao truyền và sử dụng phổ
biến trong đời sống
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2 .Nội dung, giá trị của tục ngữ.
Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự
nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống.
- Mặc dù có quy mô nhỏ, nhưng tục ngữ vẫn tồn tại với
tư cách là một loại sáng tác ngôn từ dân gian; là “Túi
khôn” của nhân dân; là trí tuệ của xã hội được lưu
truyền và sử dụng phổ biến trong đời sống
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2. Nội dung, giá trị của tục ngữ.
3. Sử dụng tục ngữ
Thảo luận theo bàn trong thời gian 5 phút,
trả lời câu hỏi sau:
Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 có loại trừ
nhau không? Em rút ra được bài học gì tư hai câu
tục ngữ đó? Theo em tại sao câu tục ngữ đã có từ
rất lâu rồi mà đến nay vẫn đúng. Chúng ta vẫn
dung.
TRẢ LỜI
Câu 11 và 12 trong bài đặt cạnh nhau cũng là một cặp có vẻ mâu
thuẫn, loại trừ nhau: Nếu câu này đúng thì câu kia sai, và ngược
lại. Tuy nhiên, thực tế, hai câu này vẫn được dân gian sử dụng và
chúng vẫn song song tồn tại. Sở dĩ như vậy là vì các cầu tục ngữ
luôn gắn với những hoàn cảnh sống khác nhau. Nhờ đó, mỗi câu
mới thể hiện những bài học riêng và được vận dụng có hiệu quả
trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Hình thức của tục ngữ.
2. Nội dung, giá trị của tục ngữ.
3. Sử dụng tục ngữ
Khi sử dụng, các câu tục ngữ luôn gắn với
những hoàn cảnh cụ thể, khác nhau. Nhờ đó,
mỗi câu mới thể hiện những bài học riêng và
được vận dụng có hiệu quả trong hoàn cảnh
giao tiếp cụ thể. Vì thế sử dụng tục ngữ cần
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
-
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Hình thức
- Tục ngữ là một phát ngôn (câu) hoàn chỉnh, chứa đựng mội thông báo trọn
vẹn, có khả năng tồn tại độc lập. Tục ngữ thường ngắn gọn, đa số chỉ một
đến hai dòng, có thể có vần hoặc không vần, nhưng bao giờ cũng nhịp
nhàng, cần đối, dễ thuộc.
2. Nội dung
-Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động
sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. Tục ngữ thực sự là kho tàng trí tuệ của
nhân dân, được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày.
IV. LUYỆN TẬP
1. BT1: Câu tục ngữ nào trong bài học này có hình thức
của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong
ca dao của người Việt? Nêu thêm hai câu tục ngữ có
hình thức tương tự.
TRẢ LỜI
Thể thơ lục bát được dùng trong câu tục ngữ
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”.
Một số câu có hình thức tương tự:
1. Lúa chiêm lấp ló đấu bờ
Hễ nghe tiếng sâm phất cờ mà lên.
2. Trăm năm bia đá thì mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
3. Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
……………………………………
BT2
Hãy ghi lại một cuộc đối thoại (giả định) giữa hai người (khoảng 5-7 câu), trong
đó, một người có dùng câu tục ngữ: Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
*Hướng dẫn
- Nhân vật trò chuyện với nhau là những ai?(mẹ-con; bố-con; thầy -trò; anh
chị- em, bạn bè, ..)
- Hoàn cảnh cuộc trò chuyện là gì? ( bàn về học nghề, bàn về thành công,.. )
Nội dung trò chuyện: liên hệ gì tới chuyện học nghề ( khuyên nhủ, động
viên, giải thích,..)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.
2.
3.
Sưu tầm những câu tục ngữ Việt Nam
Trong số những câu tục ngữ em biết, em tâm đắc nhất
câu nào? Vì sao?
Chuẩn bị tốt cho tiết học sau
Cảm ơn thầy cô
Và các em.
 







Các ý kiến mới nhất