Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Một số câu tục ngữ Việt Nam.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: MAI VĂN NAM
Người gửi: đặng minh ngọc
Ngày gửi: 21h:20' 06-02-2025
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 656
Nguồn: MAI VĂN NAM
Người gửi: đặng minh ngọc
Ngày gửi: 21h:20' 06-02-2025
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 656
Số lượt thích:
0 người
Văn bản
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh sau và
cho biết các câu tục ngữ tương
ứng.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Tấc đất tấc vàng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Có công mài sắt có ngày
nên kim
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1. Tục ngữ là gì?
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu nói ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã
hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống.
2. Đọc văn bản
- Đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, nhịp điệu phải rành mạch, âm lượng
vừa phải, dễ nghe.
- Đọc chiến lược: Nhận diện các chủ đề và đặc điểm chung về hình thức (số
dòng, số tiếng, nhịp, vần) của các câu tục ngữ.
- Giải thích từ ngữ khó.
3.Tìm hiểu chung
a.Tác giả:
Dân gian (nhân dân lao động).
b.Thể loại:
Tục ngữ
c. Chủ đề:
Đúc kết kinh nghiệm về thời tiết, lao động sản xuất, đời sống xã hội.
d. Hình thức:
Ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, có vần điệu.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm hình thức
a. Số tiếng
(Câu 1, SGK).
- Ngắn nhất có 5 tiếng (câu 9); dài nhất 14 tiếng (câu 15).
- Nhận xét chung: Ngắn gọn.
b. Gieo vần
(Câu 2, SGK)
-Trong 15 câu tục ngữ ở trên, trừ câu (14), các câu còn lại đều có gieo
vần.
Ví dụ:
+Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
+ Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm.
+…
-Tác dụng:
Vần làm cho câu tục ngữ có kết cấu chặt chẽ, có tính nghệ thuật, hấp
dẫn, dễ nhớ, dễ thuộc.
c.Tính cân đối trong cấu trúc ngôn ngữ
(Câu 4, SGK)
*Tính cân đối thể hiện ở:
-Số tiếng bằng nhau, từ loại của từ ở từng vị trí giống nhau, thanh
điệu đối chọi nhau (bằng – trắc), hình ảnh tương đồng hoặc tương
phản nhau.
-Sự cân đối giữa hai vế trong một dòng:
+ Nắng chóng trưa,/ mưa chóng tối.
+ Nắng tốt dưa, / mưa tốt lúa.
+ Đói cho sạch, / rách cho thơm
+ Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, / mây kéo lên ngàn
thì mưa như trút.
-Sự cân đối giữa bốn vế trong một dòng:
Nhất nước,/ nhì phân,/ tam cần,/ tứ giống.
-Sự cân đối giữa hai dòng của một câu tục ngữ:
+ Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
+ Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
*Tác dụng của tính cân đối:
- Tạo cho câu tục ngữ có âm hưởng chắc nịch. Do đó, những bài
học, những kinh nghiệm có sức nặng của chân lí.
- Góp phần làm cho tục ngữ trở nên hấp dẫn về nghệ thuật, dễ nhớ,
dễ thuộc.
d. Câu tục ngữ có hình thức của thể thơ quen thuộc:
(Câu 3,SGK)
-Thể thơ lục bát:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
-Những câu tục ngữ có hình thức của thể thơ lục bát:
+ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
+ Trăm năm bia đá thì mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
+ Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
2. Nội dung của những câu tục ngữ
(Câu 5, SGK)
-Câu 1 đến 5: Kinh nghiệm về thời tiết.
-Câu 6 đến 8: Kinh nghiệm về lao động sản xuất.
-Câu 9 đến 15: Kinh nghiệm về đời sống xã hội.
2.1. Kinh nghiệm về thời tiết:
- Nghệ thuật:
- Nội dung:
+ Hai vế câu đối nhau.
+ Kinh nghiệm dự báo thời tiết.
+ Kết cấu: nhân – quả.
+ Tháng 7 âm lịch, khi trời nổi gió
Cách thể hiện nghĩa trực tiếp
heo may và chuồn chuồn bay ra
nhiều thì sắp có bão.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng
bão lụt và sắp xếp thời gian một cách hơp lí.
- Nghệ thuật:
- Nội dung:
+ Hai vế câu đối nhau
+ Kinh nghiệm dự báo thời tiết.
+ Kiến cánh bay ra nhiều,
+ Sử dụng thành ngữ «bão táp mưa sa»
Thể hiện nghĩa trực tiếp
dọn tổ lên chỗ cao báo hiệu
sắp có mưa hoặc bão lụt.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng bão lụt
và sắp xếp thời gian một cách hợp lí.
- Nghệ thuật:
- Nội dung: Khi mây kéo xuống
+ Hai vế câu đối nhau.
biển, trời sẽ nắng gắt. Nếu mây
+ Điệp ngữ: “Mây kéo”.
kéo lên vùng núi (ngàn), trời sẽ
+ Kết cấu: nhân – quả.
đổ mưa to.
Cách thể hiện nghĩa trực
tiếp
- Tình
huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng mưa
nắng và sắp xếp thời gian một cách hợp lí.
- Nghệ thuật: nói quá, ẩn dụ, phép đối.
- Nội dung: Phản ánh hiện tượng trong tự nhiên: tháng năm (âm lịch) đêm
ngắn, ngày dài; tháng mười (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.
- Tình huống vận dụng: Câu tục ngữ giúp người dân lao động chủ động
thời gian, công việc, sức khoẻ vào những thời điểm khác nhau trong một
năm.
- Nghệ thuật: Phép đối, vần lưng.
Cách thể hiện trực tiếp
- Nội dung: Ngày nắng thì cảm thấy buổi trưa đến sớm hơn vì thời tiết
nóng bức, ngột ngạt. Ngày mưa trời âm u nên tối sớm.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng mưa
nắng và sắp xếp thời gian một cách hợp lí.
2.2. Kinh nghiệm về lao động sản xuất
- Nghệ thuật:
+ Dùng từ Hán Việt: nhất, nhì, tam, tứ.
+ Liệt kê.
Cách thể hiện trực tiếp.
- Nội dung: Chỉ ra bốn yếu tố quan trọng trong lao động sản
xuất cần đảm bảo để mùa màng bội thu: nước, phân, chăm
sóc, giống cây.
- Tình huống vận dụng: Vận dụng trong sản xuất nông
nghiệp sắp xếp thứ tự ưu tiên các yếu tố.
- Nghệ thuật: Phép đối.
Cách thể hiện trực tiếp.
- Nội dung: Đặc điểm thời tiết ảnh hưởng đến các loại cây trồng. Dưa cần
nắng nhiều để phát triển tốt, còn lúa lại cần mưa để sinh trưởng.
- Tình huống vận dụng: Vận dụng trong sản xuất nông nghiệp để sắp xếp
mùa vụ và cây trồng hợp lí, đạt năng suất.
- Nghệ thuật:
+ Phép đối : ba năm , một lứa.
+ So sánh hơn: không bằng.
Cách thể hiện nghĩa trực tiếp.
- Nội dung: Nhấn mạnh sự nhanh
chóng và hiệu quả của nghề nuôi
tằm so với nghề làm ruộng. Trong
khi làm ruộng mất nhiều thời gian
mới có kết quả thì nuôi tằm chỉ cần
một lứa là có thể thu hoạch, mang
lại lợi nhuận lớn hơn.
- Tình huống vận dụng: Kinh
nghiệm lao động sản xuất
khuyên con người nên lựa
chọn chăn nuôi sẽ đem lại hiệu
quả kinh tế nhanh hơn và cao
hơn.
2.3.Kinh nghiệm về đời sống xã hội
- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.
- Nội dung: Coi trọng giá trị con người. (Người quý hơn của, quý gấp bội
lần).
- Tình huống vận dụng: Khuyên con người trong mọi tình huống điều quý
giá nhất là sự sống. Ngầm so sánh giá trị con người hơn hẳn tiền bạc vật chất.
- Nghệ thuật: tiểu đối ngắn gọn, ẩn dụ.
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói, rách vẫn phải ăn uống, ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn thơm tho.
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm
chất cao đẹp.
- Tình huống vận dụng: Câu tục ngữ khuyên con người phải có lòng tự
trọng.
- Nghệ thuật: nói quá.
- Nội dung: khẳng định vai trò, công
lao to lớn của người thầy.
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ mỗi
người cần phải biết kính trọng, biết ơn thầy và
tìm đến thầy để học hỏi thêm nhiều điều hay, lẽ
phải.
- Nghệ thuật: so sánh, điệp ngữ.
- Nội dung: Câu tục ngữ đề cao vai trò của việc học hỏi bạn bè.
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ con người
cần biết học tập từ bạn bè, cuộc sống.
Câu hỏi 7, SGK.
* So sánh hai câu:
"Không thầy đố mày làm nên”
"Học thầy không tày học bạn"
Một câu khẳng
định vai trò,
công ơn của
thầy -> Phải
kính trọng thầy,
tìm thầy mà học.
Một câu đề cao vai trò của học
bạn. -> Học hỏi, đoàn kết bạn
bè.
Hai câu trên bổ sung cho nhau: Học thầy, học bạn,
học trong sách vở, học ở thực tế đời sống… kết hợp
với sự tự nỗ lực, sáng tạo của bản thân.
- Nghệ thuật: cấu trúc cân đối.
- Nội dung: Khẳng định việc học cần
phải dấn thân, chăm chỉ, chịu khó, không
ngại học hỏi.
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ con người cần học hỏi, chăm chỉ chịu
khó, không ngại khó, ngại khổ và luôn cần chủ động trong công việc.
- Nghệ thuật: ẩn dụ.
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Khi thưởng thức quả ngọt, cần nhớ đến người trồng cây, chăm sóc
để tạo ra chúng.
+ Nghĩa bóng: Người hưởng thành quả phải nhớ ơn người làm ra thành quả.
- Tình huống vận dụng: Thể hiện tình cảm biết ơn với ông bà, cha mẹ, thầy
cô, những người giúp mình, hi sinh vì mình…
- Nghệ thuật: ẩn dụ.
- Nội dung: Sức mạnh của đoàn kết.
- Tình huống vận dụng: Chỉ có đoàn kết mới đem lại sức mạnh to lớn để
hoàn thành những việc lớn lao, trọng đại.
3. Giá trị sử dụng của tục ngữ
(Câu 8, SGK)
- Những vấn đề về ứng xử, về đạo đức của con người là
chuyện nhất thời hay bền vững? Có sự biến đổi theo thời
gian không?
- Tại sao trong nhiều hoàn cảnh giao tiếp hiện nay, người
ta vẫn thường dùng những câu tục ngữ ra đời từ hàng trăm
năm trước?
MỘT SỐ CÂU
TỤC NGỮ VIỆT
NAM
Theo thời gian, cuộc sống xã hội của con
người luôn thay đổi, nhưng cũng có những
yếu tố hết sức bền vững.
Giá
trị sử
dụng
Sở dĩ, con người thời hiện đại với điều
kiện sống khác xưa, nhưng vẫn dùng
tục ngữ trong nhiều hoàn cảnh giao tiếp
là nhờ những yếu tố bền vững đó.
Ví dụ, thời nào thì con người vẫn quý hơn
mọi thứ trên đời, cho nên câu: “Người sống
hơn đống vàng” chưa bao giờ sai; hoặc tinh
thần đoàn kết vẫn là chuyện cần thiết muôn
thuở của con người, vậy câu: “Một cây làm
chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.” vẫn còn nguyên giá trị.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Lối nói ngắn gọn, cô đúc, có vần điệu, nhịp nhàng, cân đối,
hoàn chỉnh về ngữ pháp.
-Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…
2. Nội dung:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí
tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên
nhiên và lao động, tục ngữ còn là kho báu kinh nghiệm dân gian
về con người và xã hội – đó là cách nhìn nhận giá trị con người,
cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày.
MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh sau và
cho biết các câu tục ngữ tương
ứng.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Tấc đất tấc vàng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Có công mài sắt có ngày
nên kim
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1. Tục ngữ là gì?
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu nói ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã
hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống.
2. Đọc văn bản
- Đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, nhịp điệu phải rành mạch, âm lượng
vừa phải, dễ nghe.
- Đọc chiến lược: Nhận diện các chủ đề và đặc điểm chung về hình thức (số
dòng, số tiếng, nhịp, vần) của các câu tục ngữ.
- Giải thích từ ngữ khó.
3.Tìm hiểu chung
a.Tác giả:
Dân gian (nhân dân lao động).
b.Thể loại:
Tục ngữ
c. Chủ đề:
Đúc kết kinh nghiệm về thời tiết, lao động sản xuất, đời sống xã hội.
d. Hình thức:
Ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, có vần điệu.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm hình thức
a. Số tiếng
(Câu 1, SGK).
- Ngắn nhất có 5 tiếng (câu 9); dài nhất 14 tiếng (câu 15).
- Nhận xét chung: Ngắn gọn.
b. Gieo vần
(Câu 2, SGK)
-Trong 15 câu tục ngữ ở trên, trừ câu (14), các câu còn lại đều có gieo
vần.
Ví dụ:
+Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
+ Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm.
+…
-Tác dụng:
Vần làm cho câu tục ngữ có kết cấu chặt chẽ, có tính nghệ thuật, hấp
dẫn, dễ nhớ, dễ thuộc.
c.Tính cân đối trong cấu trúc ngôn ngữ
(Câu 4, SGK)
*Tính cân đối thể hiện ở:
-Số tiếng bằng nhau, từ loại của từ ở từng vị trí giống nhau, thanh
điệu đối chọi nhau (bằng – trắc), hình ảnh tương đồng hoặc tương
phản nhau.
-Sự cân đối giữa hai vế trong một dòng:
+ Nắng chóng trưa,/ mưa chóng tối.
+ Nắng tốt dưa, / mưa tốt lúa.
+ Đói cho sạch, / rách cho thơm
+ Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, / mây kéo lên ngàn
thì mưa như trút.
-Sự cân đối giữa bốn vế trong một dòng:
Nhất nước,/ nhì phân,/ tam cần,/ tứ giống.
-Sự cân đối giữa hai dòng của một câu tục ngữ:
+ Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
+ Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
*Tác dụng của tính cân đối:
- Tạo cho câu tục ngữ có âm hưởng chắc nịch. Do đó, những bài
học, những kinh nghiệm có sức nặng của chân lí.
- Góp phần làm cho tục ngữ trở nên hấp dẫn về nghệ thuật, dễ nhớ,
dễ thuộc.
d. Câu tục ngữ có hình thức của thể thơ quen thuộc:
(Câu 3,SGK)
-Thể thơ lục bát:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
-Những câu tục ngữ có hình thức của thể thơ lục bát:
+ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
+ Trăm năm bia đá thì mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.
+ Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười.
2. Nội dung của những câu tục ngữ
(Câu 5, SGK)
-Câu 1 đến 5: Kinh nghiệm về thời tiết.
-Câu 6 đến 8: Kinh nghiệm về lao động sản xuất.
-Câu 9 đến 15: Kinh nghiệm về đời sống xã hội.
2.1. Kinh nghiệm về thời tiết:
- Nghệ thuật:
- Nội dung:
+ Hai vế câu đối nhau.
+ Kinh nghiệm dự báo thời tiết.
+ Kết cấu: nhân – quả.
+ Tháng 7 âm lịch, khi trời nổi gió
Cách thể hiện nghĩa trực tiếp
heo may và chuồn chuồn bay ra
nhiều thì sắp có bão.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng
bão lụt và sắp xếp thời gian một cách hơp lí.
- Nghệ thuật:
- Nội dung:
+ Hai vế câu đối nhau
+ Kinh nghiệm dự báo thời tiết.
+ Kiến cánh bay ra nhiều,
+ Sử dụng thành ngữ «bão táp mưa sa»
Thể hiện nghĩa trực tiếp
dọn tổ lên chỗ cao báo hiệu
sắp có mưa hoặc bão lụt.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng bão lụt
và sắp xếp thời gian một cách hợp lí.
- Nghệ thuật:
- Nội dung: Khi mây kéo xuống
+ Hai vế câu đối nhau.
biển, trời sẽ nắng gắt. Nếu mây
+ Điệp ngữ: “Mây kéo”.
kéo lên vùng núi (ngàn), trời sẽ
+ Kết cấu: nhân – quả.
đổ mưa to.
Cách thể hiện nghĩa trực
tiếp
- Tình
huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng mưa
nắng và sắp xếp thời gian một cách hợp lí.
- Nghệ thuật: nói quá, ẩn dụ, phép đối.
- Nội dung: Phản ánh hiện tượng trong tự nhiên: tháng năm (âm lịch) đêm
ngắn, ngày dài; tháng mười (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn.
- Tình huống vận dụng: Câu tục ngữ giúp người dân lao động chủ động
thời gian, công việc, sức khoẻ vào những thời điểm khác nhau trong một
năm.
- Nghệ thuật: Phép đối, vần lưng.
Cách thể hiện trực tiếp
- Nội dung: Ngày nắng thì cảm thấy buổi trưa đến sớm hơn vì thời tiết
nóng bức, ngột ngạt. Ngày mưa trời âm u nên tối sớm.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng mưa
nắng và sắp xếp thời gian một cách hợp lí.
2.2. Kinh nghiệm về lao động sản xuất
- Nghệ thuật:
+ Dùng từ Hán Việt: nhất, nhì, tam, tứ.
+ Liệt kê.
Cách thể hiện trực tiếp.
- Nội dung: Chỉ ra bốn yếu tố quan trọng trong lao động sản
xuất cần đảm bảo để mùa màng bội thu: nước, phân, chăm
sóc, giống cây.
- Tình huống vận dụng: Vận dụng trong sản xuất nông
nghiệp sắp xếp thứ tự ưu tiên các yếu tố.
- Nghệ thuật: Phép đối.
Cách thể hiện trực tiếp.
- Nội dung: Đặc điểm thời tiết ảnh hưởng đến các loại cây trồng. Dưa cần
nắng nhiều để phát triển tốt, còn lúa lại cần mưa để sinh trưởng.
- Tình huống vận dụng: Vận dụng trong sản xuất nông nghiệp để sắp xếp
mùa vụ và cây trồng hợp lí, đạt năng suất.
- Nghệ thuật:
+ Phép đối : ba năm , một lứa.
+ So sánh hơn: không bằng.
Cách thể hiện nghĩa trực tiếp.
- Nội dung: Nhấn mạnh sự nhanh
chóng và hiệu quả của nghề nuôi
tằm so với nghề làm ruộng. Trong
khi làm ruộng mất nhiều thời gian
mới có kết quả thì nuôi tằm chỉ cần
một lứa là có thể thu hoạch, mang
lại lợi nhuận lớn hơn.
- Tình huống vận dụng: Kinh
nghiệm lao động sản xuất
khuyên con người nên lựa
chọn chăn nuôi sẽ đem lại hiệu
quả kinh tế nhanh hơn và cao
hơn.
2.3.Kinh nghiệm về đời sống xã hội
- Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.
- Nội dung: Coi trọng giá trị con người. (Người quý hơn của, quý gấp bội
lần).
- Tình huống vận dụng: Khuyên con người trong mọi tình huống điều quý
giá nhất là sự sống. Ngầm so sánh giá trị con người hơn hẳn tiền bạc vật chất.
- Nghệ thuật: tiểu đối ngắn gọn, ẩn dụ.
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói, rách vẫn phải ăn uống, ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn thơm tho.
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm
chất cao đẹp.
- Tình huống vận dụng: Câu tục ngữ khuyên con người phải có lòng tự
trọng.
- Nghệ thuật: nói quá.
- Nội dung: khẳng định vai trò, công
lao to lớn của người thầy.
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ mỗi
người cần phải biết kính trọng, biết ơn thầy và
tìm đến thầy để học hỏi thêm nhiều điều hay, lẽ
phải.
- Nghệ thuật: so sánh, điệp ngữ.
- Nội dung: Câu tục ngữ đề cao vai trò của việc học hỏi bạn bè.
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ con người
cần biết học tập từ bạn bè, cuộc sống.
Câu hỏi 7, SGK.
* So sánh hai câu:
"Không thầy đố mày làm nên”
"Học thầy không tày học bạn"
Một câu khẳng
định vai trò,
công ơn của
thầy -> Phải
kính trọng thầy,
tìm thầy mà học.
Một câu đề cao vai trò của học
bạn. -> Học hỏi, đoàn kết bạn
bè.
Hai câu trên bổ sung cho nhau: Học thầy, học bạn,
học trong sách vở, học ở thực tế đời sống… kết hợp
với sự tự nỗ lực, sáng tạo của bản thân.
- Nghệ thuật: cấu trúc cân đối.
- Nội dung: Khẳng định việc học cần
phải dấn thân, chăm chỉ, chịu khó, không
ngại học hỏi.
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ con người cần học hỏi, chăm chỉ chịu
khó, không ngại khó, ngại khổ và luôn cần chủ động trong công việc.
- Nghệ thuật: ẩn dụ.
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Khi thưởng thức quả ngọt, cần nhớ đến người trồng cây, chăm sóc
để tạo ra chúng.
+ Nghĩa bóng: Người hưởng thành quả phải nhớ ơn người làm ra thành quả.
- Tình huống vận dụng: Thể hiện tình cảm biết ơn với ông bà, cha mẹ, thầy
cô, những người giúp mình, hi sinh vì mình…
- Nghệ thuật: ẩn dụ.
- Nội dung: Sức mạnh của đoàn kết.
- Tình huống vận dụng: Chỉ có đoàn kết mới đem lại sức mạnh to lớn để
hoàn thành những việc lớn lao, trọng đại.
3. Giá trị sử dụng của tục ngữ
(Câu 8, SGK)
- Những vấn đề về ứng xử, về đạo đức của con người là
chuyện nhất thời hay bền vững? Có sự biến đổi theo thời
gian không?
- Tại sao trong nhiều hoàn cảnh giao tiếp hiện nay, người
ta vẫn thường dùng những câu tục ngữ ra đời từ hàng trăm
năm trước?
MỘT SỐ CÂU
TỤC NGỮ VIỆT
NAM
Theo thời gian, cuộc sống xã hội của con
người luôn thay đổi, nhưng cũng có những
yếu tố hết sức bền vững.
Giá
trị sử
dụng
Sở dĩ, con người thời hiện đại với điều
kiện sống khác xưa, nhưng vẫn dùng
tục ngữ trong nhiều hoàn cảnh giao tiếp
là nhờ những yếu tố bền vững đó.
Ví dụ, thời nào thì con người vẫn quý hơn
mọi thứ trên đời, cho nên câu: “Người sống
hơn đống vàng” chưa bao giờ sai; hoặc tinh
thần đoàn kết vẫn là chuyện cần thiết muôn
thuở của con người, vậy câu: “Một cây làm
chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.” vẫn còn nguyên giá trị.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Lối nói ngắn gọn, cô đúc, có vần điệu, nhịp nhàng, cân đối,
hoàn chỉnh về ngữ pháp.
-Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…
2. Nội dung:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí
tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên
nhiên và lao động, tục ngữ còn là kho báu kinh nghiệm dân gian
về con người và xã hội – đó là cách nhìn nhận giá trị con người,
cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày.
 







Các ý kiến mới nhất