Bài 6: Bài học cuộc sống - Thực hành tiếng Việt: Thành ngữ, đặc điểm và chức năng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:28' 02-02-2025
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 731
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:28' 02-02-2025
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 731
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
THÀNH NGỮ
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
A. ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH NGỮ
1. Cấu tạo
Ví dụ:
(1) Kẻ hầu người hạ ra vào tới tấp, bưng lên cho khách toàn sơn hào hải vị,
mùi thơm nức mũi. (Vua chích chòe)
(2) Mọi người trong làng luôn đoàn kết, sẵn sàng chia ngọt sẻ bùi cho nhau.
-Các cụm từ in đậm trong các câu trên có cấu tạo như thế nào? (Có thể thay
một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Có thể chêm
xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trí của các từ
trong cụm từ được không?
- Từ nhận xét trên, em rút ra kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của thành ngữ?
=> Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
2. Nghĩa của thành ngữ
Thử giải nghĩa của các thành ngữ trong câu trên.
-Kẻ hầu người hạ
->Được trọng vọng, phục vụ đầy đủ, chu đáo.
-Sơn hào hải vị
->Những thức ăn ngon, độc lạ, sang trọng được lấy từ trên rừng, dưới biển.
-Chia ngọt sẻ bùi
-> Thương yêu, đùm bọc, sướng cùng hưởng, khổ cùng chịu.
=> Nghĩa của thành ngữ:
- Có tính hàm súc, hình tượng.
-Toát ra từ cả cụm từ, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
B. CHỨC NĂNG CỦA THÀNH NGỮ
Ví dụ:
Hãy so sánh hai cách nói sau đây:
THÀNH NGỮ
1.Cô đem lòng yêu, có của ngon vật
lạ đều giấu đem lên cho. (Sọ Dừa)
2. Lần này hai đội lại gặp nhau,
chưa biết mèo nào cắn mỉu nào.
BÌNH THƯỜNG
a. Cô đem lòng yêu, có đồ ăn ngon
đều giấu đem lên cho.
b. Lần này hai đội lại gặp nhau,
chưa biết đội nào sẽ thắng đội nào.
Việc dùng thành ngữ giúp cho câu trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên
tưởng.
II. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1.
a. Ba chân bốn cẳng
->Vội vã, cuống lên.
b. Chuyển núi dời sông
-> Làm những việc lớn lao, phi thường.
2.
a. Thành ngữ “đi đời nhà ma” có thể thay bằng “đi tong”, “chẳng còn gì”.
b. Thành ngữ “thượng vàng hạ cám” có thể thay bằng các cụm từ “ từ sang đến
hèn”, “sang trọng đến tầm thường”.
Thành ngữ giúp cho câu văn trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên
tưởng, gây ấn tượng mạnh hơn.
3.
Thành ngữ “đẽo cày giữa đường”: Suy nghĩ, hành động thiếu chủ kiến, hoàn
toàn bị động theo ý của người khác.
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
→ Nội dung của câu trước với câu sau thiếu lôgic (không hợp lí), gây khó
hiểu. Câu này sử dụng thành ngữ không hợp lí.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước.
Câu này sử dụng thành ngữ hợp lí.
=> Như vậy, muốn sử dụng thành ngữ hiệu quả cần phải hiểu đúng nghĩa của
thành ngữ đó.
4.
a. Học một biết mười: Học ít nhưng lại suy ngẫm, hiểu biết được nhiều điều
hay. (Nhắc nhở mọi người cần biết suy nghĩ rộng, từ một kiến thức có thể suy
luận ra nhiều kiến thức khác nhau).
-> Thần đồng là những đứa bé có khả năng rất đặc biệt: học một biết mười.
b. Học hay, cày biết: Cần học tập một cách hiệu quả và lao động một cách
thông minh, sáng tạo.
-> Mẹ bảo: Anh Thành giỏi giang, học hay, cày biết, ở đâu cũng sống được.
c. Mở mày mở mặt: Hãnh diện được với mọi người.
->Con cái khôn ngoan, hiếu thuận làm cho cha mẹ mở mày mở mặt.
d. Mở cờ trong bụng: Vô cùng sung sướng, hạnh phúc.
-> Biết bài kiểm tra phần nói tiếng Anh của mình được đánh giá cao, tôi như mở
cờ trong bụng.
Bài tập ra thêm: Giải nghĩa và đặt câu với các thành ngữ sau:
-Nhanh như chớp
-> Rất nhanh
-Tham sống sợ chết
-> Hèn nhát
-Bùn lầy nước đọng
-> Lầy lội, bẩn thỉu
-Mẹ goá con côi
-> Sự đơn chiếc
- Năm châu bốn biển
-> Rộng lớn
-Lên thác xuống ghềnh
-> Gian nan, vất vả, cực khổ
- Ruột để ngoài da
-> Vô tâm, hay quên, bộc toạc
- Lòng lang dạ thú
-> Độc ác, tàn bạo
- Rán sành ra mỡ
-> Keo kiệt, bủn xỉn
- Khẩu Phật tâm xà
-> Miệng nói thương người mà lòng thì nham hiểm, độc địa
-Tắt lửa tối đèn
-> Khó khăn, hoạn nạn
- Bảy nổi ba chìm
-> Long đong, phiêu bạt
- Tứ cố vô thân
-> (Nhìn bốn phía không có ai là người thân): Đơn độc, không họ hàng thân
thích, không nơi nương tựa.
- Da mồi tóc sương
-> (da mồi: da người già lốm đốm màu nâu nhạt như màu con đồi mồi; tóc
sương: tóc bạc trắng): Già, tuổi cao.
- Con Rồng cháu Tiên
-> Người thuộc dòng dõi, tổ tiên dân tộc Việt Nam
-Ếch ngồi đáy giếng
-> Hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế do điều kiện tiếp xúc hẹp.
- Thầy bói xem voi
-> Nhận xét, đánh giá một cách phiến diện, cực đoan
- Sinh cơ lập nghiệp
-> Xây dựng cuộc sống yên ổn, gây dựng cơ nghiệp ở một nơi nào đó.
- Há miệng mắc quai
-> Không dám nói ra điều sai trái của người khác bởi chính mình cũng có sai
trái.
- Đứt đuôi con nòng nọc
-> Rõ ràng, dứt khoát
-Được voi đòi tiên
-> Tham lam, được cái này lại muốn đòi cái khác nữa.
-Thâm căn cố đế
-> (Thâm: sâu, căn: rễ, cố: vững chắc, đế: cuống của hoa): Ăn sâu, bền chắc, khó
thay đổi.
-An cư lạc nghiệp
-> Sinh sống yên ổn, làm ăn vui vẻ.
-Tôn sư trong đạo
-> (Tôn: kính trọng, sư: thầy, trọng: đánh giá cao, đạo: lẽ phải): Tôn trọng, quý
mến người thầy dạy mình.
-Tương thân tương ái
-> (Tương: lẫn nhau; thân: gần gũi, gắn bó; ái: yêu): Thân thiết, thương yêu nhau
-Độc nhất vô nhị
-> Có một không hai
- Đồng cam cộng khổ
-> (Đồng: cùng; cam: ngọt; cộng: chung; khổ: đắng): Vui sướng cùng hưởng,
cực khổ cùng chịu
- Thuần phong mĩ tục
-> (Thuần: không pha tạp; phong: lề thói; tục: thói quen thành nếp lâu đời):
Phong tục, tập quán, lối sống đẹp, văn minh.
- Lực bất tòng tâm
-> Lòng thì muốn nhưng không có đủ điều kiện để theo đuổi.
-Cẩn tắc vô ưu
-> (Cẩn: cẩn thận; tắc: thì; vô: không; ưu: lo): Cẩn thận thì không có gì đáng lo về
sau.
- Quang minh chính đại
-> Trong sáng, ngay thẳng
- Vạn sự khở đầu nan
-> Mọi việc bắt đầu đều khó khăn (nhưng sẽ vượt qua tất cả).
-Tiên ưu hậu lạc
-> Lo trước và vui sau người khác
-Ôn cố tri tân
-> Ôn cũ để biết cái mới
- Ngôn dị hành nan
-> Nói dễ làm khó
THÀNH NGỮ
I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
A. ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH NGỮ
1. Cấu tạo
Ví dụ:
(1) Kẻ hầu người hạ ra vào tới tấp, bưng lên cho khách toàn sơn hào hải vị,
mùi thơm nức mũi. (Vua chích chòe)
(2) Mọi người trong làng luôn đoàn kết, sẵn sàng chia ngọt sẻ bùi cho nhau.
-Các cụm từ in đậm trong các câu trên có cấu tạo như thế nào? (Có thể thay
một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Có thể chêm
xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thể thay đổi vị trí của các từ
trong cụm từ được không?
- Từ nhận xét trên, em rút ra kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của thành ngữ?
=> Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
2. Nghĩa của thành ngữ
Thử giải nghĩa của các thành ngữ trong câu trên.
-Kẻ hầu người hạ
->Được trọng vọng, phục vụ đầy đủ, chu đáo.
-Sơn hào hải vị
->Những thức ăn ngon, độc lạ, sang trọng được lấy từ trên rừng, dưới biển.
-Chia ngọt sẻ bùi
-> Thương yêu, đùm bọc, sướng cùng hưởng, khổ cùng chịu.
=> Nghĩa của thành ngữ:
- Có tính hàm súc, hình tượng.
-Toát ra từ cả cụm từ, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
B. CHỨC NĂNG CỦA THÀNH NGỮ
Ví dụ:
Hãy so sánh hai cách nói sau đây:
THÀNH NGỮ
1.Cô đem lòng yêu, có của ngon vật
lạ đều giấu đem lên cho. (Sọ Dừa)
2. Lần này hai đội lại gặp nhau,
chưa biết mèo nào cắn mỉu nào.
BÌNH THƯỜNG
a. Cô đem lòng yêu, có đồ ăn ngon
đều giấu đem lên cho.
b. Lần này hai đội lại gặp nhau,
chưa biết đội nào sẽ thắng đội nào.
Việc dùng thành ngữ giúp cho câu trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên
tưởng.
II. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
1.
a. Ba chân bốn cẳng
->Vội vã, cuống lên.
b. Chuyển núi dời sông
-> Làm những việc lớn lao, phi thường.
2.
a. Thành ngữ “đi đời nhà ma” có thể thay bằng “đi tong”, “chẳng còn gì”.
b. Thành ngữ “thượng vàng hạ cám” có thể thay bằng các cụm từ “ từ sang đến
hèn”, “sang trọng đến tầm thường”.
Thành ngữ giúp cho câu văn trở nên súc tích, bóng bẩy, gợi nhiều liên
tưởng, gây ấn tượng mạnh hơn.
3.
Thành ngữ “đẽo cày giữa đường”: Suy nghĩ, hành động thiếu chủ kiến, hoàn
toàn bị động theo ý của người khác.
a. Anh làm việc này chắc nhiều người góp cho những ý kiến hay. Khác gì đẽo
cày giữa đường.
→ Nội dung của câu trước với câu sau thiếu lôgic (không hợp lí), gây khó
hiểu. Câu này sử dụng thành ngữ không hợp lí.
b. Chín người mười ý, tôi biết nghe theo ai bây giờ? Thật là đẽo cày giữa
đường.
→ Nội dung ở câu sau liên quan chặt chẽ với nội dung của câu đứng trước.
Câu này sử dụng thành ngữ hợp lí.
=> Như vậy, muốn sử dụng thành ngữ hiệu quả cần phải hiểu đúng nghĩa của
thành ngữ đó.
4.
a. Học một biết mười: Học ít nhưng lại suy ngẫm, hiểu biết được nhiều điều
hay. (Nhắc nhở mọi người cần biết suy nghĩ rộng, từ một kiến thức có thể suy
luận ra nhiều kiến thức khác nhau).
-> Thần đồng là những đứa bé có khả năng rất đặc biệt: học một biết mười.
b. Học hay, cày biết: Cần học tập một cách hiệu quả và lao động một cách
thông minh, sáng tạo.
-> Mẹ bảo: Anh Thành giỏi giang, học hay, cày biết, ở đâu cũng sống được.
c. Mở mày mở mặt: Hãnh diện được với mọi người.
->Con cái khôn ngoan, hiếu thuận làm cho cha mẹ mở mày mở mặt.
d. Mở cờ trong bụng: Vô cùng sung sướng, hạnh phúc.
-> Biết bài kiểm tra phần nói tiếng Anh của mình được đánh giá cao, tôi như mở
cờ trong bụng.
Bài tập ra thêm: Giải nghĩa và đặt câu với các thành ngữ sau:
-Nhanh như chớp
-> Rất nhanh
-Tham sống sợ chết
-> Hèn nhát
-Bùn lầy nước đọng
-> Lầy lội, bẩn thỉu
-Mẹ goá con côi
-> Sự đơn chiếc
- Năm châu bốn biển
-> Rộng lớn
-Lên thác xuống ghềnh
-> Gian nan, vất vả, cực khổ
- Ruột để ngoài da
-> Vô tâm, hay quên, bộc toạc
- Lòng lang dạ thú
-> Độc ác, tàn bạo
- Rán sành ra mỡ
-> Keo kiệt, bủn xỉn
- Khẩu Phật tâm xà
-> Miệng nói thương người mà lòng thì nham hiểm, độc địa
-Tắt lửa tối đèn
-> Khó khăn, hoạn nạn
- Bảy nổi ba chìm
-> Long đong, phiêu bạt
- Tứ cố vô thân
-> (Nhìn bốn phía không có ai là người thân): Đơn độc, không họ hàng thân
thích, không nơi nương tựa.
- Da mồi tóc sương
-> (da mồi: da người già lốm đốm màu nâu nhạt như màu con đồi mồi; tóc
sương: tóc bạc trắng): Già, tuổi cao.
- Con Rồng cháu Tiên
-> Người thuộc dòng dõi, tổ tiên dân tộc Việt Nam
-Ếch ngồi đáy giếng
-> Hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế do điều kiện tiếp xúc hẹp.
- Thầy bói xem voi
-> Nhận xét, đánh giá một cách phiến diện, cực đoan
- Sinh cơ lập nghiệp
-> Xây dựng cuộc sống yên ổn, gây dựng cơ nghiệp ở một nơi nào đó.
- Há miệng mắc quai
-> Không dám nói ra điều sai trái của người khác bởi chính mình cũng có sai
trái.
- Đứt đuôi con nòng nọc
-> Rõ ràng, dứt khoát
-Được voi đòi tiên
-> Tham lam, được cái này lại muốn đòi cái khác nữa.
-Thâm căn cố đế
-> (Thâm: sâu, căn: rễ, cố: vững chắc, đế: cuống của hoa): Ăn sâu, bền chắc, khó
thay đổi.
-An cư lạc nghiệp
-> Sinh sống yên ổn, làm ăn vui vẻ.
-Tôn sư trong đạo
-> (Tôn: kính trọng, sư: thầy, trọng: đánh giá cao, đạo: lẽ phải): Tôn trọng, quý
mến người thầy dạy mình.
-Tương thân tương ái
-> (Tương: lẫn nhau; thân: gần gũi, gắn bó; ái: yêu): Thân thiết, thương yêu nhau
-Độc nhất vô nhị
-> Có một không hai
- Đồng cam cộng khổ
-> (Đồng: cùng; cam: ngọt; cộng: chung; khổ: đắng): Vui sướng cùng hưởng,
cực khổ cùng chịu
- Thuần phong mĩ tục
-> (Thuần: không pha tạp; phong: lề thói; tục: thói quen thành nếp lâu đời):
Phong tục, tập quán, lối sống đẹp, văn minh.
- Lực bất tòng tâm
-> Lòng thì muốn nhưng không có đủ điều kiện để theo đuổi.
-Cẩn tắc vô ưu
-> (Cẩn: cẩn thận; tắc: thì; vô: không; ưu: lo): Cẩn thận thì không có gì đáng lo về
sau.
- Quang minh chính đại
-> Trong sáng, ngay thẳng
- Vạn sự khở đầu nan
-> Mọi việc bắt đầu đều khó khăn (nhưng sẽ vượt qua tất cả).
-Tiên ưu hậu lạc
-> Lo trước và vui sau người khác
-Ôn cố tri tân
-> Ôn cũ để biết cái mới
- Ngôn dị hành nan
-> Nói dễ làm khó
 







Các ý kiến mới nhất