Bài 18. Bài học đường đời đầu tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Phương Lan
Ngày gửi: 17h:26' 20-09-2021
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Phương Lan
Ngày gửi: 17h:26' 20-09-2021
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Xác định vấn đề
Chia sẻ
Trải qua 5 năm học Tiểu học em có bạn thân nào không ?
Em có mong muốn điều gì ở bạn?
Người bạn của em có vai trò như thế nào đối với em ?
Tình bạn là một món quà kì diệu của cuộc sống. Tình bạn sưởi ấm tâm hồn con người và khiến cho thế giới quanh ta trở nên tươi đẹp và phong phú. Những câu nói dưới đây càng ghi thêm dấu ấn tình bạn quý giá đến chừng nào: “Bạn là người ta cảm thấy thoải mái khi ta ở cùng, luôn sẵn lòng trung thành, đem lại cho ta lời chúc phúc và ta cảm thấy biết ơn vì có họ trong đời”. Đó là chủ đề bài học TÔI VÀ CÁC BẠN.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Em hãy đọc phần tri thức ngữ văn (SGK trang 11).
I.Tìm hiểu ví dụ
Em hãy kể tên một số truyện em đã đọc, chọn một câu chuyện yêu thích và chia sẻ với các bạn khi đọc tác phẩm này?
Làm
việc
cá
nhân
I.Tìm hiểu ví dụ
Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này? Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu được đặc điểm của nhân vật đó?
Làm
việc
cá
nhân
I.Tìm hiểu ví dụ
I. Tìm hiểu ví dụ
Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
Nhân vật chính là Dế Mèn
I. Tìm hiểu ví dụ
Các sự việc chính:
- Dế Mèn là một thanh niên cường tráng, Đôi càng mẫm bóng.
- Dế mèn khinh thường và rất thích trêu trọc Dế Choắt vì anh ta nhỏ con, thấp bé
- Một lần, Dế Mèn trêu chọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu.
- Chị Cốc tưởng lầm là Dế Choắt nên đã đánh Dế Choắt bị thương đến chết.
- Dế Mèn chứng kiến cảnh tượng ấy từ hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi, nhút nhát.
- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ.
II. Nội dung
Truyện là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
Truyện
Theo em truyện là gì?
1. Truyện và truyện đồng thoại
Thế nào là truyện đồng thoại?
Đối tượng của truyện đồng thoại là ai?
Truyện đồng thoại
Truyện
đồng thoại
Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.
Cốt truyện
Cốt truyện: gồm các sự kiến chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
2. Cốt truyện
Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,...Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, đồ vật, con vật...
3. Nhân vật
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người kể chuyện có thể trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm, xưng “tôi” (Người kể chuyện ngôi thứ nhất), kể những gì mình chứng kiến hoặc tham gia. Người kể chuyện cũng có thể “giấu mình”(Người kể chuyện ngôi thứ ba), không tham gia vào câu chuyện nhưng lại có khả năng “biết hết” mọi chuyện.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
- Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
6. Từ đơn và từ phức
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học về từ đơn và từ phức, Em hãy nhắc lại bằng trí nhớ của mình thế nào là Từ đơn và từ phức?
6. Từ đơn và từ phức
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, có nghĩa tạo thành.
Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên. Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Những từ phức mà có các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẦN ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN
(Qua đoạn trích Bài Học đường đời đầu tiên trích Dế Mèn phiêu kí của Tô Hoài
có những nội dung được xuất hiện và chưa được xuất hiện trong văn bản)
x
x
x
x
x
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em đã đọc các câu chuyện nào trong chủ đề Tôi và các bạn, hãy chỉ ra một số đặc điểm của truyện đồng thoại trong câu chuyện đó? Em ấn tượng với chi tiết miêu tả nào về nhân vật??
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài) có cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện và lời nhân vật hay không? Em hãy chia sẻ cho cả lớp cùng nghe.
DẶN DÒ HỌC BÀI Ở NHÀ
- Xem lại bài đã học trên lớp.
- Soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài) – 2 tiết .
Tiết:2,3 Đọc văn bản
Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
HOẠT ĐỘNG: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Có thể em đã từng đọc một truyện kể, hay xem một bộ phim nói về niềm vui, nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc hoặc xem em có suy nghĩ gì? Hãy chia sẻ cho cả lớp nghe câu chuyện ấy.
Giới thiệu bài học: Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó giúp chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài) để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn nhé!
I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Em hãy đọc phần giới thiệu về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí (SGK trang 19)
Qua phần đọc em hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí bằng sự hiểu biết của em?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại, viết cho trẻ em;
- Năm 1941 ông xuất bản truyện Con Dế Mèn
- Năm 1945 gộp thành Dế Mèn phiêu lưu kí.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc và tóm tắt văn bản
Lưu ý khi đọc: Chú ý các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn
Đọc văn bản
Đọc lời của Dế Mèn
Đọc lời của Dế Choắt
Đọc lời của chị Cốc
Phân vai đọc
Tóm tắt văn bản
- Dế Mèn là một thanh niên cường tráng, Đôi càng mẫm bóng.
- Dế mèn khinh thường và rất thích trêu trọc Dế Choắt vì anh ta nhỏ con, thấp bé
- Một lần, Dế Mèn trêu chọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu.
- Chị Cốc tưởng lầm là Dế Choắt nên đã đánh Dế Choắt bị thương đến chết.
- Dế Mèn chứng kiến cảnh tượng ấy từ hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi, nhút nhát.
- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ.
2. Bố cục văn bản
Bố cục
Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu
thiên hạ rồi”: Miêu tả hình dáng, tính cách
của Dế Mèn.
Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
3.Tìm hiểu chi tiết
3.1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế Mèn. Trên cơ sở đó, nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật.
3.1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Tóm lại
Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
3.1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Nghệ thuật:
Kể chuyện kết hợp miêu tả;
Nhân hóa, so sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...)
Xây dựng được câu chuyện đồng thoại về loài vật dành cho tuổi thiếu nhi.
Lời văn nhẹ nhàng gửi gắm những thông điệp và bài học cho trẻ em.
a. Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn
Ngoại hình
Tính cách, sinh hoạt
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
Tên gọi, xưng hô
Tự đặt tên cho bạn: Dế Choắt
Xưng hô: Chú mày - ta
3.2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
Trong mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện lên như thế nào?
3.2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
* Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết của Dế Choắt
Thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn
Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
(4 câu hỏi chia làm 8 nhóm thực hiện)
3.2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
* Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt.
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn (trình bày sản phẩm có thể treo lên xung quanh lớp học…)
Các nhóm nhận xét, bổ xung ý kiến.
3.3.Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Qua hành động của Dế Mèn, em có nhận xét gì về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn? Theo em sự thay đổi đó có hợp lí không? Chính sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó là tính cách nào?
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc này?
Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình.
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
III.Tổng kết
Qua phần tìm hiểu ở trên em hãy rút ra nội dung và nghệ thuật văn bản bài học đường đời đầu tiên là gì ?
Nội dung
Nghệ thuật
- Tác giả khắc họa vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn, tính cách kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết cho Dế Choắt.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm của mình.
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả, diễn biến tâm lý nhân vật sinh động, hợp lý.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ, đặc biệt là biện pháp nhân hóa, so sánh.
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng thoại.
TỔNG KẾT
BẢNG RUBRICS ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HS
(HS dựa vào nội dung tóm tắt văn bản: Bài học đường đời đầu tiên)
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
Vẽ sơ đồ tư duy theo hai mạch kiến thức chính: Nội dung và nghệ thuật (Có thể vẽ sơ đồ tư duy theo cách sáng tạo của học sinh)
IV. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
- Đáp án D
Luật chơi:
- Mỗi HS sẽ được phát 4 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 4 màu sắc khác nhau: xanh - vàng - hồng – trắng (tương với với 4 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định).
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 15 s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 8 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 8 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
Rung
Chuông Vàng
01
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
được trích từ tác phẩm nào?
Đất rừng phương Nam.
Dế Mèn phiêu lưu kí.
Dế Mèn phiêu lưu kí.
Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng.
Những năm tháng cuộc đời.
02
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
Chương I
Chương I
Chương III
Chương VI
Chương X
03
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3: Hai nhân vật chính trong
đoạn trích trên là ai?
Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
Dế Mèn và chị Cốc.
Dế Mèn và Dế Choắt.
Dế Mèn và Dế Choắt.
Chị Cốc và Dế Choắt.
04
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4: Phương thức biểu đạt
chính của đoạn trích là
Tự sự
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Nghị luận
05
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên được kể lại theo lời
Dế Mèn.
Chị Cốc.
Dế Choắt.
Tác giả.
Dế Mèn.
06
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của
Dế Mèn như thế nào?
Ốm yếu, gầy gò
và xanh xao.
Khỏe mạnh, cường tráng
và đẹp đẽ.
Khỏe mạnh, cường tráng
và đẹp đẽ.
Mập mạp, xấu xí
và thô kệch.
Thân hình bình thường
như bao con dế khác.
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
07
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
Hiền lành, tốt bụng và
thích giúp đỡ người khác.
Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với
tất cả các con vật chung quanh,
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác.
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác.
Hiền lành và ngại va
chạm với mọi người.
08
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
Không nên trêu ghẹo những con
vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn
rồi cũng mang vạ vào thân.
Cả A,B,C
Cả A,B,C
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em tự chọn.
Thảo luận nhóm
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Trong tiếng Việt, xét theo cấu tạo, Từ có mấy loại chính ? Lấy ví dụ.
Từ đơn, từ phức
Trò chơi: Ai nhanh hơn. Hãy ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B cho phù hợp.
(Có 2 bảng các nhóm lên cùng lúc)
Chia lớp ra 4 nhóm
Nhóm 1, 3 thực hiện
Nhóm 2, 4 thực hiện
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I.Từ đơn và từ phức
Hãy ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B
để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp.
Nhận xét về cấu tạo các từ ở cột A so với các từ ở cột B?
Trong bảng trò chơi: từ nào là từ đơn, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy? Tại sao?
vuốt, cánh, người, răng
là từ đơn
nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh là từ ghép vì các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
hủn hoẳn, rung rinh, ngoàm ngoạp là từ láy vì các tiếng có quan hệ láy âm (giống nhau về phụ âm đầu)
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I.Từ đơn và từ phức
1. Ví dụ
2. Khái niệm từ đơn, từ phức
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa tạo thành.
Từ phức là từ có hai tiếng trở lên…
Từ phức
Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.
Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
3. Bài tập nhanh
Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ láy trong câu thơ sau: “Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”
Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn
Từ ghép: Việt Nam, đất nước
Từ láy: mênh mông
II. Nghĩa của từ
Chú thích (SGK Ngữ văn 6 trang 17) Từ: Định thần là làm cho tinh thần trở lại trạng thái thăng bằng bình thường.
Theo em chú thích trên gồm mấy bộ phận? Bộ phận nào chú thích nêu lên nghĩa của từ?
1. Ví dụ
Bài tập 3: Sgk/20
Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong các câu sau.
Bộ phận Từ
Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đứng đằng sau dấu hai chấm.
- Thỉnh thoảng, muốn thử
Tóm lại
Để giải thích nghĩa thông thường của từ ngữ, có thể dựa vào từ điển.
Giải thích nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào từ ngữ đứng trước và từ ngữ đứng sau.
II. Nghĩa của từ
2. Định nghĩa
Nghĩa của từ là nội dung gồm có tính chất, chức năng, khái niệm, quan hệ … mà từ biểu thị.
III. So sánh
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan.
1. Ví dụ
Phép tu từ so sánh: Trẻ em với búp trên cành
Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt.
III. So sánh
2. Khái niệm
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với các sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức lôi cuốn, gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
MÔ HÌNH CỦA PHÉP SO SÁNH
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
Bài 2 trang 20
TTìm từ láy mô phỏng âm thanh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học đường đời đầu tiên: véo von, hừ hừ, phanh phách, phành phạch, văng vẳng, ngoàm ngoạp.
Bài 2 trang 20
Bài 3 trang 20
Tìm và nêu tác dụng của các từ láy trong các câu văn.
Tác dụng của từ láy
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
Tác dụng: nhân vật Dế Mèn hiện lên cụ thể, sinh động; nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn
Bài 3 trang 20
Bài 4 trang 20
Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.
Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
Bài 5 trang 20
Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.
Bài 5 trang 20
Bài 6 trang 20
tìmTìm câu văn dùng phép so sánh và tác dụng của so sánh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Bài 6 trang 20
Ví dụ: Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy đang làm việc.
Tác dụng: So sánh hai cái răng của Dế Mèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềm máy đang làm việc để nhận mạnh Dế Mèn đang tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức sống.
Ví dụ: Mỏ Cốc như cái rùi sắt, chọc xuyên cả đất.
Tác dụng: So sánh mỏ của chị Cốc với cái rùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC TỪ LÁY TRONG VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Bài tập vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng từ 5 –> 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra: từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Đoạn văn tham khảo
Dế Mèn trong tác phẩm: “Bài học đường đời tiên” hiện lên ngây thơ, tự tin, yêu đời nhưng cũng kiêu căng, hung hăng, hống hách với những cử chỉ khờ dại việc làm thiếu suy nghĩ, gây tai họa cho người khác. Đọc Dế Mèn phiêu lưu kí ai chả thấy được thú vị để theo dõi từng bước đường đầy những cảnh ngộ éo le, sinh động và hấp dẫn. Nhưng lý thú và bổ ích hơn nữa là những bài học mà nhà văn Tô Hoài đã giúp chúng ta rút ra được từ cuộc hành trình của chú dế mới lớn tuy có lúc đáng thương, đáng giận trong lòng người đọc.
Chúc các em luôn dồi dào sức khỏe, là học trò chăm ngoan
và học giỏi.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Xác định vấn đề
Chia sẻ
Trải qua 5 năm học Tiểu học em có bạn thân nào không ?
Em có mong muốn điều gì ở bạn?
Người bạn của em có vai trò như thế nào đối với em ?
Tình bạn là một món quà kì diệu của cuộc sống. Tình bạn sưởi ấm tâm hồn con người và khiến cho thế giới quanh ta trở nên tươi đẹp và phong phú. Những câu nói dưới đây càng ghi thêm dấu ấn tình bạn quý giá đến chừng nào: “Bạn là người ta cảm thấy thoải mái khi ta ở cùng, luôn sẵn lòng trung thành, đem lại cho ta lời chúc phúc và ta cảm thấy biết ơn vì có họ trong đời”. Đó là chủ đề bài học TÔI VÀ CÁC BẠN.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Em hãy đọc phần tri thức ngữ văn (SGK trang 11).
I.Tìm hiểu ví dụ
Em hãy kể tên một số truyện em đã đọc, chọn một câu chuyện yêu thích và chia sẻ với các bạn khi đọc tác phẩm này?
Làm
việc
cá
nhân
I.Tìm hiểu ví dụ
Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này? Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu được đặc điểm của nhân vật đó?
Làm
việc
cá
nhân
I.Tìm hiểu ví dụ
I. Tìm hiểu ví dụ
Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ nhất, xưng “tôi”.
Nhân vật chính là Dế Mèn
I. Tìm hiểu ví dụ
Các sự việc chính:
- Dế Mèn là một thanh niên cường tráng, Đôi càng mẫm bóng.
- Dế mèn khinh thường và rất thích trêu trọc Dế Choắt vì anh ta nhỏ con, thấp bé
- Một lần, Dế Mèn trêu chọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu.
- Chị Cốc tưởng lầm là Dế Choắt nên đã đánh Dế Choắt bị thương đến chết.
- Dế Mèn chứng kiến cảnh tượng ấy từ hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi, nhút nhát.
- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ.
II. Nội dung
Truyện là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
Truyện
Theo em truyện là gì?
1. Truyện và truyện đồng thoại
Thế nào là truyện đồng thoại?
Đối tượng của truyện đồng thoại là ai?
Truyện đồng thoại
Truyện
đồng thoại
Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.
Cốt truyện
Cốt truyện: gồm các sự kiến chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
2. Cốt truyện
Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,...Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, đồ vật, con vật...
3. Nhân vật
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người kể chuyện có thể trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm, xưng “tôi” (Người kể chuyện ngôi thứ nhất), kể những gì mình chứng kiến hoặc tham gia. Người kể chuyện cũng có thể “giấu mình”(Người kể chuyện ngôi thứ ba), không tham gia vào câu chuyện nhưng lại có khả năng “biết hết” mọi chuyện.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
- Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
6. Từ đơn và từ phức
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học về từ đơn và từ phức, Em hãy nhắc lại bằng trí nhớ của mình thế nào là Từ đơn và từ phức?
6. Từ đơn và từ phức
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, có nghĩa tạo thành.
Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên. Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Những từ phức mà có các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẦN ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN
(Qua đoạn trích Bài Học đường đời đầu tiên trích Dế Mèn phiêu kí của Tô Hoài
có những nội dung được xuất hiện và chưa được xuất hiện trong văn bản)
x
x
x
x
x
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em đã đọc các câu chuyện nào trong chủ đề Tôi và các bạn, hãy chỉ ra một số đặc điểm của truyện đồng thoại trong câu chuyện đó? Em ấn tượng với chi tiết miêu tả nào về nhân vật??
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài) có cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện và lời nhân vật hay không? Em hãy chia sẻ cho cả lớp cùng nghe.
DẶN DÒ HỌC BÀI Ở NHÀ
- Xem lại bài đã học trên lớp.
- Soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài) – 2 tiết .
Tiết:2,3 Đọc văn bản
Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
HOẠT ĐỘNG: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Có thể em đã từng đọc một truyện kể, hay xem một bộ phim nói về niềm vui, nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc hoặc xem em có suy nghĩ gì? Hãy chia sẻ cho cả lớp nghe câu chuyện ấy.
Giới thiệu bài học: Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó giúp chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài) để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn nhé!
I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Em hãy đọc phần giới thiệu về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí (SGK trang 19)
Qua phần đọc em hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí bằng sự hiểu biết của em?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại, viết cho trẻ em;
- Năm 1941 ông xuất bản truyện Con Dế Mèn
- Năm 1945 gộp thành Dế Mèn phiêu lưu kí.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc và tóm tắt văn bản
Lưu ý khi đọc: Chú ý các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn
Đọc văn bản
Đọc lời của Dế Mèn
Đọc lời của Dế Choắt
Đọc lời của chị Cốc
Phân vai đọc
Tóm tắt văn bản
- Dế Mèn là một thanh niên cường tráng, Đôi càng mẫm bóng.
- Dế mèn khinh thường và rất thích trêu trọc Dế Choắt vì anh ta nhỏ con, thấp bé
- Một lần, Dế Mèn trêu chọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu.
- Chị Cốc tưởng lầm là Dế Choắt nên đã đánh Dế Choắt bị thương đến chết.
- Dế Mèn chứng kiến cảnh tượng ấy từ hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi, nhút nhát.
- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ.
2. Bố cục văn bản
Bố cục
Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu
thiên hạ rồi”: Miêu tả hình dáng, tính cách
của Dế Mèn.
Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
3.Tìm hiểu chi tiết
3.1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế Mèn. Trên cơ sở đó, nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật.
3.1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Tóm lại
Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
3.1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Nghệ thuật:
Kể chuyện kết hợp miêu tả;
Nhân hóa, so sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...)
Xây dựng được câu chuyện đồng thoại về loài vật dành cho tuổi thiếu nhi.
Lời văn nhẹ nhàng gửi gắm những thông điệp và bài học cho trẻ em.
a. Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn
Ngoại hình
Tính cách, sinh hoạt
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
Tên gọi, xưng hô
Tự đặt tên cho bạn: Dế Choắt
Xưng hô: Chú mày - ta
3.2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
Trong mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện lên như thế nào?
3.2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
* Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết của Dế Choắt
Thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn
Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
(4 câu hỏi chia làm 8 nhóm thực hiện)
3.2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
* Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt.
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn (trình bày sản phẩm có thể treo lên xung quanh lớp học…)
Các nhóm nhận xét, bổ xung ý kiến.
3.3.Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Qua hành động của Dế Mèn, em có nhận xét gì về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn? Theo em sự thay đổi đó có hợp lí không? Chính sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó là tính cách nào?
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc này?
Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình.
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
3.3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
III.Tổng kết
Qua phần tìm hiểu ở trên em hãy rút ra nội dung và nghệ thuật văn bản bài học đường đời đầu tiên là gì ?
Nội dung
Nghệ thuật
- Tác giả khắc họa vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn, tính cách kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết cho Dế Choắt.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm của mình.
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả, diễn biến tâm lý nhân vật sinh động, hợp lý.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ, đặc biệt là biện pháp nhân hóa, so sánh.
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng thoại.
TỔNG KẾT
BẢNG RUBRICS ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HS
(HS dựa vào nội dung tóm tắt văn bản: Bài học đường đời đầu tiên)
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
Vẽ sơ đồ tư duy theo hai mạch kiến thức chính: Nội dung và nghệ thuật (Có thể vẽ sơ đồ tư duy theo cách sáng tạo của học sinh)
IV. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
- Đáp án D
Luật chơi:
- Mỗi HS sẽ được phát 4 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 4 màu sắc khác nhau: xanh - vàng - hồng – trắng (tương với với 4 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định).
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 15 s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 8 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 8 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
Rung
Chuông Vàng
01
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
được trích từ tác phẩm nào?
Đất rừng phương Nam.
Dế Mèn phiêu lưu kí.
Dế Mèn phiêu lưu kí.
Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng.
Những năm tháng cuộc đời.
02
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
Chương I
Chương I
Chương III
Chương VI
Chương X
03
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3: Hai nhân vật chính trong
đoạn trích trên là ai?
Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
Dế Mèn và chị Cốc.
Dế Mèn và Dế Choắt.
Dế Mèn và Dế Choắt.
Chị Cốc và Dế Choắt.
04
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4: Phương thức biểu đạt
chính của đoạn trích là
Tự sự
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Nghị luận
05
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên được kể lại theo lời
Dế Mèn.
Chị Cốc.
Dế Choắt.
Tác giả.
Dế Mèn.
06
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của
Dế Mèn như thế nào?
Ốm yếu, gầy gò
và xanh xao.
Khỏe mạnh, cường tráng
và đẹp đẽ.
Khỏe mạnh, cường tráng
và đẹp đẽ.
Mập mạp, xấu xí
và thô kệch.
Thân hình bình thường
như bao con dế khác.
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
07
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
Hiền lành, tốt bụng và
thích giúp đỡ người khác.
Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với
tất cả các con vật chung quanh,
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác.
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác.
Hiền lành và ngại va
chạm với mọi người.
08
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
Không nên trêu ghẹo những con
vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn
rồi cũng mang vạ vào thân.
Cả A,B,C
Cả A,B,C
HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em tự chọn.
Thảo luận nhóm
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Trong tiếng Việt, xét theo cấu tạo, Từ có mấy loại chính ? Lấy ví dụ.
Từ đơn, từ phức
Trò chơi: Ai nhanh hơn. Hãy ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B cho phù hợp.
(Có 2 bảng các nhóm lên cùng lúc)
Chia lớp ra 4 nhóm
Nhóm 1, 3 thực hiện
Nhóm 2, 4 thực hiện
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I.Từ đơn và từ phức
Hãy ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B
để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp.
Nhận xét về cấu tạo các từ ở cột A so với các từ ở cột B?
Trong bảng trò chơi: từ nào là từ đơn, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy? Tại sao?
vuốt, cánh, người, răng
là từ đơn
nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh là từ ghép vì các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
hủn hoẳn, rung rinh, ngoàm ngoạp là từ láy vì các tiếng có quan hệ láy âm (giống nhau về phụ âm đầu)
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I.Từ đơn và từ phức
1. Ví dụ
2. Khái niệm từ đơn, từ phức
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩa tạo thành.
Từ phức là từ có hai tiếng trở lên…
Từ phức
Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.
Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
3. Bài tập nhanh
Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ láy trong câu thơ sau: “Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn”
Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn
Từ ghép: Việt Nam, đất nước
Từ láy: mênh mông
II. Nghĩa của từ
Chú thích (SGK Ngữ văn 6 trang 17) Từ: Định thần là làm cho tinh thần trở lại trạng thái thăng bằng bình thường.
Theo em chú thích trên gồm mấy bộ phận? Bộ phận nào chú thích nêu lên nghĩa của từ?
1. Ví dụ
Bài tập 3: Sgk/20
Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong các câu sau.
Bộ phận Từ
Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đứng đằng sau dấu hai chấm.
- Thỉnh thoảng, muốn thử
Tóm lại
Để giải thích nghĩa thông thường của từ ngữ, có thể dựa vào từ điển.
Giải thích nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào từ ngữ đứng trước và từ ngữ đứng sau.
II. Nghĩa của từ
2. Định nghĩa
Nghĩa của từ là nội dung gồm có tính chất, chức năng, khái niệm, quan hệ … mà từ biểu thị.
III. So sánh
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan.
1. Ví dụ
Phép tu từ so sánh: Trẻ em với búp trên cành
Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt.
III. So sánh
2. Khái niệm
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với các sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức lôi cuốn, gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
MÔ HÌNH CỦA PHÉP SO SÁNH
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
Bài 2 trang 20
TTìm từ láy mô phỏng âm thanh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học đường đời đầu tiên: véo von, hừ hừ, phanh phách, phành phạch, văng vẳng, ngoàm ngoạp.
Bài 2 trang 20
Bài 3 trang 20
Tìm và nêu tác dụng của các từ láy trong các câu văn.
Tác dụng của từ láy
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
Tác dụng: nhân vật Dế Mèn hiện lên cụ thể, sinh động; nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn
Bài 3 trang 20
Bài 4 trang 20
Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.
Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
Bài 5 trang 20
Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.
Bài 5 trang 20
Bài 6 trang 20
tìmTìm câu văn dùng phép so sánh và tác dụng của so sánh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Bài 6 trang 20
Ví dụ: Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy đang làm việc.
Tác dụng: So sánh hai cái răng của Dế Mèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềm máy đang làm việc để nhận mạnh Dế Mèn đang tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức sống.
Ví dụ: Mỏ Cốc như cái rùi sắt, chọc xuyên cả đất.
Tác dụng: So sánh mỏ của chị Cốc với cái rùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC TỪ LÁY TRONG VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Bài tập vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng từ 5 –> 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra: từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Đoạn văn tham khảo
Dế Mèn trong tác phẩm: “Bài học đường đời tiên” hiện lên ngây thơ, tự tin, yêu đời nhưng cũng kiêu căng, hung hăng, hống hách với những cử chỉ khờ dại việc làm thiếu suy nghĩ, gây tai họa cho người khác. Đọc Dế Mèn phiêu lưu kí ai chả thấy được thú vị để theo dõi từng bước đường đầy những cảnh ngộ éo le, sinh động và hấp dẫn. Nhưng lý thú và bổ ích hơn nữa là những bài học mà nhà văn Tô Hoài đã giúp chúng ta rút ra được từ cuộc hành trình của chú dế mới lớn tuy có lúc đáng thương, đáng giận trong lòng người đọc.
Chúc các em luôn dồi dào sức khỏe, là học trò chăm ngoan
và học giỏi.
 







Các ý kiến mới nhất