Bài 18. Bài học đường đời đầu tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Viết Liêm
Ngày gửi: 17h:27' 17-10-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Dương Viết Liêm
Ngày gửi: 17h:27' 17-10-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Hạnh phúc đi đâu đấy
Đến chỗ có tình bạn
(Ngạn ngữ phương Tây)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
Em biết gì về những hình ảnh trên (tên bộ phim, tên nhân vật). Em có cảm nhận gì về hai nhân vật này?
Quan sát sách giáo khoa Ngữ văn trang 10:
Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề nào? Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu.
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề tình bạn
- Ngữ liệu:
+ Bài học đường đời đầu tiên
+ Nếu cậu muốn có một người bạn
+ Bắt nạt
+ Những người bạn
- Thể loại chính: Truyện đồng thoại.
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào ?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
1. Truyện và truyện đồng thoại
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện đồng thoại
Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện đồng thoại
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
2. Cốt truyện
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
4. Người kể chuyện
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
2. Cốt truyện
3. Nhân vật
4. Người kể chuyện
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật:
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Tìm thêm một số truyện đồng thoại để đọc
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Tô Hoài (1920 – 2014)
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế mèn phiêu lưu kí”, “Đảo hoang”, “Chuyện nỏ thần”…
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
Những tác phẩm viết cho thiếu nhi
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a) Đọc và tìm hiểu chú thích
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
- Đoạn trích trích từ chương I.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- Bố cục:
2 phần
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ rồi.
Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2: còn lại:
Bài học đường đời đầu tiên.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- Dùng phiếu học tập số 1 để thực hiện nhiệm vụ: 5 phút
Nhóm 1,2: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng của Dế Mèn?
Nhóm 3,4: Tìm những chi tiết miêu tả hành động của Dế Mèn?
Nhóm 5,6: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ của Dế Mèn?
Nhóm 7,8: Tìm những chi tiết thể hiện lời nói và thái độ của Dê Mèn đối với Dế Choắt và những người xung quanh?
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Chàng dế thanh niên cường tráng
+ Càng: mẫm bóng
+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ Cánh: dài tận chấm đuôi
+ Cả thân hình: một màu nâu bóng mỡ
+ Đầu: to, rất bướng
+ Răng: đen nhánh…
-> khỏe mạnh, tự tin, yêu đời.
Nhóm 1,2: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng của Dế Mèn.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
Nhóm 3,4: Tìm những chi tiết miêu tả hành động của Dế Mèn.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
- Tôi tợn lắm- chàng dế thanh niên cường tráng
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi….
Nhóm 5,6: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ của Dế Mèn.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
- Tôi tợn lắm- chàng dế thanh niên cường tráng
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi….
- Gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “anh”.
- Gọi chị Cốc là “mày” xưng “tao”….
Nhóm 7,8: Tìm những chi tiết thể hiện lời nói và thái độ của Dê Mèn đối với Dế Choắt và những người xung quanh
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
- Tôi tợn lắm- chàng dế thanh niên cường tráng
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi….
- Gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “anh”.
- Gọi chị Cốc là “mày” xưng “tao”….
Nhóm 7,8: Tìm những chi tiết thể hiện lời nói và thái độ của Dê Mèn đối với Dế Choắt và những người xung quanh
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- Chàng dế thanh niên cường tráng
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn ..
+ cánh: dài tận chấm đuôi, một màu nâu bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
+ râu: dài, cong
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo
- Tôi tợn lắm
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi.
- Gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “anh”.
- Gọi chị Cốc là “mày” xưng “tao”.
-> Sử dụng nhiều tính từ, động từ mạnh, từ láy; biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, trí tưởng tượng phong phú.
* Dế Mèn khỏe đẹp, cường tráng, mạnh mẽ, tự tin nhưng lại kiêu căng, tự phụ, xốc nổi, hống hách.
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 2,3 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
I. Đọc- tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
2. Hình ảnh Dế Choắt
* Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn.
- Chạc tuổi: Dế Mèn
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu như gã nghiện thuốc phiện.
- Cánh: ngắn củn … như người cởi trần mặc áo ghi nê.
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ
*Dùng từ láy, tính từ , biện pháp so sánh để miêu tả
Hình ảnh DC dưới cái nhìn của DM: Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm.
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo ghi lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Đã vậy, tính nết lại ăn xổi ở thì (thật chỉ vì ốm đau luôn, không làm được), có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 2,3 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
I. Đọc- tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
2. Hình ảnh Dế Choắt
Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn.
Hạnh phúc đi đâu đấy
Đến chỗ có tình bạn
(Ngạn ngữ phương Tây)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
Em biết gì về những hình ảnh trên (tên bộ phim, tên nhân vật). Em có cảm nhận gì về hai nhân vật này?
Quan sát sách giáo khoa Ngữ văn trang 10:
Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề nào? Qua đó em hiểu gì về chủ đề?
Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu.
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề tình bạn
- Ngữ liệu:
+ Bài học đường đời đầu tiên
+ Nếu cậu muốn có một người bạn
+ Bắt nạt
+ Những người bạn
- Thể loại chính: Truyện đồng thoại.
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào ?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai.
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
1. Truyện và truyện đồng thoại
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện đồng thoại
Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện đồng thoại
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
2. Cốt truyện
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
4. Người kể chuyện
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
2. Cốt truyện
3. Nhân vật
4. Người kể chuyện
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật:
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Tìm thêm một số truyện đồng thoại để đọc
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Tô Hoài (1920 – 2014)
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế mèn phiêu lưu kí”, “Đảo hoang”, “Chuyện nỏ thần”…
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
Những tác phẩm viết cho thiếu nhi
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
a) Đọc và tìm hiểu chú thích
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
- Đoạn trích trích từ chương I.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- Bố cục:
2 phần
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ rồi.
Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2: còn lại:
Bài học đường đời đầu tiên.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- Dùng phiếu học tập số 1 để thực hiện nhiệm vụ: 5 phút
Nhóm 1,2: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng của Dế Mèn?
Nhóm 3,4: Tìm những chi tiết miêu tả hành động của Dế Mèn?
Nhóm 5,6: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ của Dế Mèn?
Nhóm 7,8: Tìm những chi tiết thể hiện lời nói và thái độ của Dê Mèn đối với Dế Choắt và những người xung quanh?
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Chàng dế thanh niên cường tráng
+ Càng: mẫm bóng
+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ Cánh: dài tận chấm đuôi
+ Cả thân hình: một màu nâu bóng mỡ
+ Đầu: to, rất bướng
+ Răng: đen nhánh…
-> khỏe mạnh, tự tin, yêu đời.
Nhóm 1,2: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng của Dế Mèn.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
Nhóm 3,4: Tìm những chi tiết miêu tả hành động của Dế Mèn.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
- Tôi tợn lắm- chàng dế thanh niên cường tráng
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi….
Nhóm 5,6: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ của Dế Mèn.
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
- Tôi tợn lắm- chàng dế thanh niên cường tráng
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi….
- Gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “anh”.
- Gọi chị Cốc là “mày” xưng “tao”….
Nhóm 7,8: Tìm những chi tiết thể hiện lời nói và thái độ của Dê Mèn đối với Dế Choắt và những người xung quanh
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu
- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo…
- Tôi tợn lắm- chàng dế thanh niên cường tráng
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi….
- Gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “anh”.
- Gọi chị Cốc là “mày” xưng “tao”….
Nhóm 7,8: Tìm những chi tiết thể hiện lời nói và thái độ của Dê Mèn đối với Dế Choắt và những người xung quanh
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- Chàng dế thanh niên cường tráng
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn ..
+ cánh: dài tận chấm đuôi, một màu nâu bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
+ râu: dài, cong
- đạp phanh phách
- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo
- Tôi tợn lắm
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: cử chỉ ngông cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là tay ghê ghớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi.
- Gọi Dế Choắt là “chú mày”, xưng “anh”.
- Gọi chị Cốc là “mày” xưng “tao”.
-> Sử dụng nhiều tính từ, động từ mạnh, từ láy; biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, trí tưởng tượng phong phú.
* Dế Mèn khỏe đẹp, cường tráng, mạnh mẽ, tự tin nhưng lại kiêu căng, tự phụ, xốc nổi, hống hách.
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 2,3 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
I. Đọc- tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
2. Hình ảnh Dế Choắt
* Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn.
- Chạc tuổi: Dế Mèn
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu như gã nghiện thuốc phiện.
- Cánh: ngắn củn … như người cởi trần mặc áo ghi nê.
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ
*Dùng từ láy, tính từ , biện pháp so sánh để miêu tả
Hình ảnh DC dưới cái nhìn của DM: Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm.
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo ghi lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Đã vậy, tính nết lại ăn xổi ở thì (thật chỉ vì ốm đau luôn, không làm được), có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 2,3 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
I. Đọc- tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
2. Hình ảnh Dế Choắt
Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn.
 







Các ý kiến mới nhất