Bài 39. Một số hợp chất của crom

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Lan Phuong
Ngày gửi: 20h:31' 04-03-2009
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Lan Phuong
Ngày gửi: 20h:31' 04-03-2009
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Một số hợp chất của crom
I. Hợp chất Crom (II)
1. Crom (II) oxit, CrO
CrO là một oxit bazơ, tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng tạo thành muối Crom (II):
CrO + 2 HCl ? CrCl2 + H2O
CrO có tính khử, trong không khí CrO dễ bị oxy hóa thành crom (II) oxit Cr2O3.
2. Crom (II) hidroxit, Cr(OH)2
Cr(OH)2 là chất rắn, màu vàng, được điều chế từ muối crom (II) và dung dịch kiềm (không có không khí).
CrCl2 + 2 NaOH ? Cr(OH)2? + 2 NaCl
CrO có tính khử, trong không khí Cr(OH)2 bị oxy hóa thành Cr(OH)3.
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O ? 4Cr(OH)3
Cr(OH)2 là một bazơ, tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối crom(II):
Cr(OH)2 + 2HCl ? CrCl2 + 2H2O
3. Muối Crom (II)
Muối crom(II) có tính khử mạnh. Thí dụ, dung dịch muối CrCl2 tác dụng dễ dàng với khí clo, tạo thành muối crom(II) clorua:
2CrCl2 + Cl2 ? 2CrCl3
II. Hợp chất CROM(III)
1. Crom(III) oxit, Cr2O3
Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc. Cr2O3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
2. Crom (III) hidroxit, Cr(OH)3
Cr(OH)3 được điều chế bằng phản ứng trao đổi giưa muối crom(III) và dung dịch bazơ:
CrCl3 + 3 NaOH ? Cr(OH)3? + 3 NaCl
Cr(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm:
Cr(OH)3 + NaOH ? Na[Cr(OH)4] hay NaCrO2.2H2O
natri cromit
Cr(OH)3 + 3HCl ? CrCl3 + 3H2O
3. Muối Crom (III)
Muối crom(III) có tính oxi hóa và tính khử.
Trong môi trường axit, muối crom(III) có tính oxi hóa và dễ bị chất khử thành muối crom(II):
Trong môi trường kiềm, muối crom(III) có tính khử và bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom(VI):
Muối crom(III) có ý nghĩa quan trọng trong thực tế là muối sufat kép crom-kali hay phèn crom-kali K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O (viết gọn là KCr(SO4)2.12H2O). Phèn crom-kali có màu xanh tím, được dùng để thuộc da, làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.
III. Hợp chất Crom(VI)
1. Crom (VI) oxit , CrO3
CrO3 là chất rắn, màu đỏ thẫm.
CrO3 có tính oxi hoá rất mạnh. Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH,.bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3.
Thí dụ: 2CrO3 + 2NH3 ? Cr2O3 + N2 + 3H3O
CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7:
CrO3 + H2O ? H2CrO4
2CrO3 + H2O ? H2Cr2O7
Hai axit này không tách ra được ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành CrO3.
2. Muối Cromat và đicromat
Các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền hơn nhiều so với các axit cromic và đicromic.
Muối cromat, như natri cromat Na2CrO4 và kali cromat K2CrO4, là muối của axit cromic, có màu vàng của ion cromat CrO42-.
Muối đicromat, như natri đicromat Na2Cr2O7 và kali đicromat K2Cr2O7, là muối của axit đicromic. Những muối này có màu da cam của ion đicromat Cr2O72-.
Các muối cromat và đicromat có tính oxy hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối Cr(VI) bị khử thành muối Cr(III).
Thí dụ: K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 ?
Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 ?
Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O
Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:
2CrO42- + 2H+ Cr2O72- + H
(màu vàng) (màu da cam)
I. Hợp chất Crom (II)
1. Crom (II) oxit, CrO
CrO là một oxit bazơ, tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng tạo thành muối Crom (II):
CrO + 2 HCl ? CrCl2 + H2O
CrO có tính khử, trong không khí CrO dễ bị oxy hóa thành crom (II) oxit Cr2O3.
2. Crom (II) hidroxit, Cr(OH)2
Cr(OH)2 là chất rắn, màu vàng, được điều chế từ muối crom (II) và dung dịch kiềm (không có không khí).
CrCl2 + 2 NaOH ? Cr(OH)2? + 2 NaCl
CrO có tính khử, trong không khí Cr(OH)2 bị oxy hóa thành Cr(OH)3.
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O ? 4Cr(OH)3
Cr(OH)2 là một bazơ, tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối crom(II):
Cr(OH)2 + 2HCl ? CrCl2 + 2H2O
3. Muối Crom (II)
Muối crom(II) có tính khử mạnh. Thí dụ, dung dịch muối CrCl2 tác dụng dễ dàng với khí clo, tạo thành muối crom(II) clorua:
2CrCl2 + Cl2 ? 2CrCl3
II. Hợp chất CROM(III)
1. Crom(III) oxit, Cr2O3
Cr2O3 là một oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc. Cr2O3 được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
2. Crom (III) hidroxit, Cr(OH)3
Cr(OH)3 được điều chế bằng phản ứng trao đổi giưa muối crom(III) và dung dịch bazơ:
CrCl3 + 3 NaOH ? Cr(OH)3? + 3 NaCl
Cr(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm:
Cr(OH)3 + NaOH ? Na[Cr(OH)4] hay NaCrO2.2H2O
natri cromit
Cr(OH)3 + 3HCl ? CrCl3 + 3H2O
3. Muối Crom (III)
Muối crom(III) có tính oxi hóa và tính khử.
Trong môi trường axit, muối crom(III) có tính oxi hóa và dễ bị chất khử thành muối crom(II):
Trong môi trường kiềm, muối crom(III) có tính khử và bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom(VI):
Muối crom(III) có ý nghĩa quan trọng trong thực tế là muối sufat kép crom-kali hay phèn crom-kali K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O (viết gọn là KCr(SO4)2.12H2O). Phèn crom-kali có màu xanh tím, được dùng để thuộc da, làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.
III. Hợp chất Crom(VI)
1. Crom (VI) oxit , CrO3
CrO3 là chất rắn, màu đỏ thẫm.
CrO3 có tính oxi hoá rất mạnh. Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, NH3, C2H5OH,.bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành Cr2O3.
Thí dụ: 2CrO3 + 2NH3 ? Cr2O3 + N2 + 3H3O
CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7:
CrO3 + H2O ? H2CrO4
2CrO3 + H2O ? H2Cr2O7
Hai axit này không tách ra được ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành CrO3.
2. Muối Cromat và đicromat
Các muối cromat và đicromat là những hợp chất bền hơn nhiều so với các axit cromic và đicromic.
Muối cromat, như natri cromat Na2CrO4 và kali cromat K2CrO4, là muối của axit cromic, có màu vàng của ion cromat CrO42-.
Muối đicromat, như natri đicromat Na2Cr2O7 và kali đicromat K2Cr2O7, là muối của axit đicromic. Những muối này có màu da cam của ion đicromat Cr2O72-.
Các muối cromat và đicromat có tính oxy hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường axit, muối Cr(VI) bị khử thành muối Cr(III).
Thí dụ: K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 ?
Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 ?
Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O
Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:
2CrO42- + 2H+ Cr2O72- + H
(màu vàng) (màu da cam)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất