Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 51. Khái niệm về quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Toản
Ngày gửi: 10h:01' 15-02-2009
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Bai4.1 KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI

Khái niệm
1) Định nghĩa về hệ sinh thái (HST)
Hệ sinh thái là một đơn vị bất kỳ của tự nhiên bao gồm tất cả các sinh vật của một khu vực nhất định, tác động qua lại với môi trường vật lý xung quanh bằng các dòng năng lượng, tạo nên một cấu trúc dinh dưỡng xác định, sự đa dạng về thành phần loài và vòng tuần hoàn vật chất trong mạng lưới.
Quần xã và môi trường không chỉ có tác động tương hỗ với nhau mà còn tạo thành một đơn vị thống nhất
- Từ cuối thế kỷ XIX: đã xuất hiện khái niệm về hệ sinh thái: “sinh vật quần lạc” (Dakuchaev,1846) → “sinh vật địa quần lạc” (Sukatsev,1944), ...
- Năm 1935, Tansley dùng thuật ngữ: Hệ sinh thái: Ecosystem
Đơn vị cơ sở của tự nhiên
- Chức năng cơ bản là trao đổi VC và NL
+) Dòng vật chất.
+) Dòng năng lượng.
+) Dòng thông tin.
+) Dòng tái sản xuất.
HST: Hệ thống chức năng cơ bản của thiên nhiên
Thành phần hữu sinh:
Sinh vật sản xuất: Cây xanh, tảo
Sinh vật tiêu thụ các bậc: ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV
Sinh vật hoại sinh: quan trọng là vi khuẩn và nấm.
i. Độ lớn: Các hệ sinh thái có quy mô lớn nhỏ rất khác nhau
Ví dụ về HST nhân tạo
Các HST nhân tạo là nhưng hệ do con người tạo ra. Chúng rất đa dạng về kích cỡ, về cấu trúc...


Nhiều hệ có cấu trúc đa dạng chẳng kém các HST tự nhiên (như thành phố, hồ chứa).
Đập Tokuyama
Một góc Hà Nội
Rừng thông
Đầm lầy
Thành phố
Thành phố
Rừng Giổi bắc ở Quảng Ninh
Rừng Mao trúc 7 tuổi tại Triết Giang
Cây nong tằm (L cây nong tằm (Victoria ) họ Súng (Nymphaceae) có đường kính trên 1 m
Hệ sinh thái nước chảy (suối, sông)
Hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ)
HST rừng mưa nhiệt đới

Phân bố của rừng lá kim - taiga
HST đồng rêu (đài nguyên – tundra)
Thảm thực vật nghèo, chủ yếu là cỏ bông, rêu và địa y.
Hình ảnh một số savan
Savan châu úc

Hình ảnh một số hoang mạc
sa mạc
Ruộng bậc thang (HST nhân tạo)
Sinh quyển (sinh thái quyển) được định nghĩa một cách đơn giản là một khoảng không gian của Trái đất có chứa toàn bộ các sinh vật và cho phép sự sống được duy trì thường xuyên (Romade, 1984).
 
Gửi ý kiến