Tuần 2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:35' 14-10-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tửu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:35' 14-10-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4:
Tranh Đông Hồ
Ngày dạy: 01/9/08
Tiết 4:
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (VHDG)
- Hiểu giá trị to lớn của văn học dân gian. HS có thái độ trân trọng di sản văn hóa tinh thần của dân tộc.
Nắm khái niệm từng thể lọai của văn học dân gian Việt Nam
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Ngữ văn 10 tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức gìơ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, qui nạp và kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Vào bài mới:.
Là những TP nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
Được tập thể sáng tạo.
Mục đích: phục vụ cho những sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Khái niệm VHDG:
Ví dụ: ca dao, dân ca, hò, vè,...truyện cười
Hỏi: Thế nào là VHDG?
1. Tính truyền miệng:
a. VHDG là những TP nghệ thuật ngôn từ:
+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác
+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh và gợi cảm...
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
Hỏi: Tại sao gọi VHDG là TP nghệ thuật ngôn từ?
(HS lấy ví dụ phân tích...)
1. Tính truyền miệng:
a. VHDG là những TP nghệ thuật ngôn từ:
+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác
+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh và gợi cảm...
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
Hỏi: Tại sao gọi VHDG là TP nghệ thuật ngôn từ?
(HS lấy ví dụ phân tích...)
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
a.VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+ Truyền miệng: Là ghi nhớ nhập tâm và phổ biến lại bằng lời hoặc trình diễn lại cho người khác xem, nghe
Theo không gian:
Theo thời gian:
+ Hình thức truyền miệng: Diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm VHDG)...
+Phương thức truyền miệng :
1. Tính truyền miệng:
Hỏi: Truyền miệng là gì? Truyền miệng như thế nào? Hình thức truyền miệng ra sao?
1. Tính truyền miệng:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
->Diễn xướng là cách trình bày TP một cách tổng hợp:
+ Trong ca dao thường được hát theo là điệu
+ Chèo có nói , hát, diễn xuất...
Một số hình ảnh về hình thức diễn xướng dân gian
1. Tính truyền miệng:
- VHDG là những TP nghệ thuật ngôn từ:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+ Phương thức truyền miệng :
+ Hình thức truyền miệng:
+ Truyền miệng là gì?
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
2. Tính tập thể:
-Văn học viết cá nhân sáng tác,VHDG tập thể sáng tác
- Quá trình sáng tác tập thể:
Hỏi: Em hiểu như thế nào là tính tập thể?
Hỏi: Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như thế nào?
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm
+ Sau đó:tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản chung.
Khái niệm VHDG:
+Sinh hoạt cộng đồng: những sinh hoạt chung của nhiều người...
+Trong sinh hoạt lao động: ví dụ: ca dao hò chèo thuyền, giã gạo,...
+Ngoài ra:VHDG gây không khí để kích thích họat động, gợi cảm hứng cho người trong cuộc.
+“Ra đi anh đã dặn dò
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau”
+“ Thân em như tấm lụa đào
phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”...
(HS lấy ví dụ phân tích...)
Chẳng hạn:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
3.Tính thực hành:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
-12 thể loại. (SGK trang 17, 18)
+Truyện dân gian:
+Câu nói dân gian:
+Thơ ca dân gian:
+Sân khấu dân gian:
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
Tục ngữ, câu đố
Ca dao, vè
Chèo
Một số hình ảnh minh hoạ về một vài thể loại văn học dân gian:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:
-Tri thức: Tự nhiên, xã hội, con người.
- Là những kinh nghiệm->được đúc kết lại bằng ngôn nghệ thuật
- Thể hiện trình độ và nhận thức của nhân dân vì vậy khác nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời ( vấn đề lịch sử, xã hội).
Khái niệm VHDG:
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
GD tinh thần nhân đạo và lạc quan, tôn vinh những giá trị của con người, đấu tranh giải phóng con người khỏi bất công, có niềm tin: thiện thắng ác.
Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp: yêu nước, chống ngoại xâm, vị tha, cần kiệm. Thực tiễn…
(HS lấy ví dụ phân tích...)
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người:
Khái niệm VHDG:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
3. VHDG có giá trị nghệ thuật to lớn, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền vh dân tộc:
VHDG được chắt lọc, mài giũa qua không gian, thời gian, là “viên ngọc sáng”. Nhiều TP trở thành mẫu mực về nghệ thuật để ta học tập.
- VHDG đóng vai trò chủ đạo và là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở cho văn học viết.
Hỏi: VHDG có giá trị nghệ thuật như thế nào?
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
+ Ca dao: giọng điệu, nhân vật trữ tình, ngôn từ sáng tạo,...
+ Truyện cổ tích: xây dựng cốt truyện,...
Câu hỏi thảo luận: Nhà thơ, nhà văn học được những gì ở ca dao và truyện cổ tích? Lấy dẫn chứng minh hoạ?
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG:
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
+ Tri thức về đời sống
+ Giáo dục
+ Thấm mĩ
V./ Tổng kết: ( Ghi nhớ SGK/ 19).
4. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Một trong những đặc trưng cơ bản của thi pháp VHDG là gì?
A. Xây dựng nhân vật điển hình.
B. Nhiều tình tiết li kì, gay cấn.
C. Sự lặp đi lặp lại của các mô-tip.
D. Nhiều chi tiết hư cấu, tưởng tượng.
Câu 2: Về phương diện nội dung, khi miêu tả và biểu hiện đời sống, VHDG thường quan tâm đến những gì?
A. Những sinh hoạt đời thường của những cá nhân.
B. Những vấn đề chung của cả một cộng đồng.
C. Những kinh nghiệm về đấu tranh giai cấp.
D. Những kinh nghiệm về chinh phục thiên nhiên.
Câu 3: Điểm khác biệt giữa truyện cười và truyện cổ tích là?
A. Là tác phẩm tự sự dân gian
Thường kể lại số phận nhân vật
Thường sử dựng hư cấu
Có kết cấu chặt chẽ
Câu 3: Tác giả dân gian là ai?
A. Khuyết danh
Trí thức bình dân
Tập thể
Vô danh
VI: Tài liệu tham khảo:
1. Đinh Gia Khánh – Chu Xuân Diên – Võ Quang Nhơn, VHDG Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội , 1997.
2/ Đõ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, Hà nội 1991.
3/ Hoàng Tiến Tự,Văn học dân gian Việt Nam, tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội,1990.
* Vê nhà làm bài tập SGK, chuẩn bị bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
Tranh Đông Hồ
Ngày dạy: 01/9/08
Tiết 4:
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (VHDG)
- Hiểu giá trị to lớn của văn học dân gian. HS có thái độ trân trọng di sản văn hóa tinh thần của dân tộc.
Nắm khái niệm từng thể lọai của văn học dân gian Việt Nam
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Ngữ văn 10 tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức gìơ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, qui nạp và kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Vào bài mới:.
Là những TP nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
Được tập thể sáng tạo.
Mục đích: phục vụ cho những sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Khái niệm VHDG:
Ví dụ: ca dao, dân ca, hò, vè,...truyện cười
Hỏi: Thế nào là VHDG?
1. Tính truyền miệng:
a. VHDG là những TP nghệ thuật ngôn từ:
+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác
+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh và gợi cảm...
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
Hỏi: Tại sao gọi VHDG là TP nghệ thuật ngôn từ?
(HS lấy ví dụ phân tích...)
1. Tính truyền miệng:
a. VHDG là những TP nghệ thuật ngôn từ:
+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác
+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh và gợi cảm...
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
Hỏi: Tại sao gọi VHDG là TP nghệ thuật ngôn từ?
(HS lấy ví dụ phân tích...)
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
a.VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+ Truyền miệng: Là ghi nhớ nhập tâm và phổ biến lại bằng lời hoặc trình diễn lại cho người khác xem, nghe
Theo không gian:
Theo thời gian:
+ Hình thức truyền miệng: Diễn xướng dân gian (nói, kể, hát, diễn tác phẩm VHDG)...
+Phương thức truyền miệng :
1. Tính truyền miệng:
Hỏi: Truyền miệng là gì? Truyền miệng như thế nào? Hình thức truyền miệng ra sao?
1. Tính truyền miệng:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
->Diễn xướng là cách trình bày TP một cách tổng hợp:
+ Trong ca dao thường được hát theo là điệu
+ Chèo có nói , hát, diễn xuất...
Một số hình ảnh về hình thức diễn xướng dân gian
1. Tính truyền miệng:
- VHDG là những TP nghệ thuật ngôn từ:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+ Phương thức truyền miệng :
+ Hình thức truyền miệng:
+ Truyền miệng là gì?
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
2. Tính tập thể:
-Văn học viết cá nhân sáng tác,VHDG tập thể sáng tác
- Quá trình sáng tác tập thể:
Hỏi: Em hiểu như thế nào là tính tập thể?
Hỏi: Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như thế nào?
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hình thành tác phẩm
+ Sau đó:tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh.
+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản chung.
Khái niệm VHDG:
+Sinh hoạt cộng đồng: những sinh hoạt chung của nhiều người...
+Trong sinh hoạt lao động: ví dụ: ca dao hò chèo thuyền, giã gạo,...
+Ngoài ra:VHDG gây không khí để kích thích họat động, gợi cảm hứng cho người trong cuộc.
+“Ra đi anh đã dặn dò
Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy sau”
+“ Thân em như tấm lụa đào
phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”...
(HS lấy ví dụ phân tích...)
Chẳng hạn:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
3.Tính thực hành:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
-12 thể loại. (SGK trang 17, 18)
+Truyện dân gian:
+Câu nói dân gian:
+Thơ ca dân gian:
+Sân khấu dân gian:
Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
Tục ngữ, câu đố
Ca dao, vè
Chèo
Một số hình ảnh minh hoạ về một vài thể loại văn học dân gian:
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:
-Tri thức: Tự nhiên, xã hội, con người.
- Là những kinh nghiệm->được đúc kết lại bằng ngôn nghệ thuật
- Thể hiện trình độ và nhận thức của nhân dân vì vậy khác nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời ( vấn đề lịch sử, xã hội).
Khái niệm VHDG:
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
GD tinh thần nhân đạo và lạc quan, tôn vinh những giá trị của con người, đấu tranh giải phóng con người khỏi bất công, có niềm tin: thiện thắng ác.
Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp: yêu nước, chống ngoại xâm, vị tha, cần kiệm. Thực tiễn…
(HS lấy ví dụ phân tích...)
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người:
Khái niệm VHDG:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
3. VHDG có giá trị nghệ thuật to lớn, góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền vh dân tộc:
VHDG được chắt lọc, mài giũa qua không gian, thời gian, là “viên ngọc sáng”. Nhiều TP trở thành mẫu mực về nghệ thuật để ta học tập.
- VHDG đóng vai trò chủ đạo và là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở cho văn học viết.
Hỏi: VHDG có giá trị nghệ thuật như thế nào?
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
+ Ca dao: giọng điệu, nhân vật trữ tình, ngôn từ sáng tạo,...
+ Truyện cổ tích: xây dựng cốt truyện,...
Câu hỏi thảo luận: Nhà thơ, nhà văn học được những gì ở ca dao và truyện cổ tích? Lấy dẫn chứng minh hoạ?
Khái niệm VHDG:
II. Đặc trưng cơ bản của VHDG:
III. Hệ thống thể lọai của VHDG Việt Nam:
IV. Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:
+ Tri thức về đời sống
+ Giáo dục
+ Thấm mĩ
V./ Tổng kết: ( Ghi nhớ SGK/ 19).
4. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Một trong những đặc trưng cơ bản của thi pháp VHDG là gì?
A. Xây dựng nhân vật điển hình.
B. Nhiều tình tiết li kì, gay cấn.
C. Sự lặp đi lặp lại của các mô-tip.
D. Nhiều chi tiết hư cấu, tưởng tượng.
Câu 2: Về phương diện nội dung, khi miêu tả và biểu hiện đời sống, VHDG thường quan tâm đến những gì?
A. Những sinh hoạt đời thường của những cá nhân.
B. Những vấn đề chung của cả một cộng đồng.
C. Những kinh nghiệm về đấu tranh giai cấp.
D. Những kinh nghiệm về chinh phục thiên nhiên.
Câu 3: Điểm khác biệt giữa truyện cười và truyện cổ tích là?
A. Là tác phẩm tự sự dân gian
Thường kể lại số phận nhân vật
Thường sử dựng hư cấu
Có kết cấu chặt chẽ
Câu 3: Tác giả dân gian là ai?
A. Khuyết danh
Trí thức bình dân
Tập thể
Vô danh
VI: Tài liệu tham khảo:
1. Đinh Gia Khánh – Chu Xuân Diên – Võ Quang Nhơn, VHDG Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội , 1997.
2/ Đõ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, Hà nội 1991.
3/ Hoàng Tiến Tự,Văn học dân gian Việt Nam, tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội,1990.
* Vê nhà làm bài tập SGK, chuẩn bị bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất