Bài 8. Cacbohiđrat (saccarit) và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyễn thị thu huyền
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 15h:01' 10-03-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn: nguyễn thị thu huyền
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 15h:01' 10-03-2009
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Em hãy kể tên một số nguyên tố hoá học và nêu vai trò của các nguyên tố trong tế bào?
Bài 8
Cacbohiđrat (saccarit) và lipit
I. Cacbohidrat (Saccarit)
- Là chất hữu cơ được cấu tạo từ C,H,O theo công thức chung (CH2O)n.
Quan sát cấu tạo của 1 số loại cacbohidrat sau: cho biết cacbohidrat được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
1.Cấu trúc cacbohidrat (saccarit):
a. Cấu trúc các mônôsaccarit (đường đơn)
b. Cấu trúc các disaccarit (đường đôi)
c. Cấu trúc các polysaccarit (đường đa)
Em hiểu thế nào là đường đơn, đường đôi, đường đa?
đây là cấu trúc hoá học của 1 số đường đơn
đường đơn là đường cấu tạo từ bao nhiêu nguyên tử C?
a. Cấu trúc các mônôsaccarit (đường đơn)
- Là các đường có từ 3 ?7 nguyên tử C.
- Quan trọng là -đường 6 C: glucozo, fructozo, galactozo.
-đường 5 C: ribozo, deoxiribo.
Cấu trúc của phân tử glucozo
Cấu trúc của phân tử fructozo, galactozo.
Quan sát sự tạo thành đường đôi và cho biết đường đôi được hình thành như thế nào, kể tên các loại đường đôi?
b. Cấu trúc các disaccarit (đường đôi)
- Được hình thành do 2 đường đơn liên kết bằng liên kết glycozit (loại đi 1 phân tử nước)
Các loại đường đôi:
+ Đường mantozo: Glucozo+glucozo
+ Đường Saccarozo: Glucozo+fructozo
+ Đường Lactozo: Glucozo+galactozo
Liên kết glycozit của Xenlulozo và tinh bột
Cấu trúc của tinh bột, xenlulozo và glycogen
Cấu trúc của kitin.
c. Cấu trúc các polysaccarit (đường đa)
- Được cấu tạo từ nhiều phân tử đường đơn (glucozo).
Các loại đường đa: + Xenlulozo: mạch thẳng +Tinh bột: mạch nhánh +Glycogen: mạch nhánh
2. Chức năng của cacbohidrat
+ là nguyên liệu giải phóng năng lượng (chủ yếu là glucozo)
+ Tham gia thành phần cấu tạo của tế bào:
- ribozo?ADN,ARN
- xenlulozo ? thành tế bào thực vật.
- tham gia cấu tạo màng sinh chất
+ Dự trữ năng lượng: tinhbôt ở thực vật, glycogen ở động vật.
+Vận chuyển trong cơ thể: các đường đôi.
Nêu chức năng của đường đơn, đường đôi, đường đa?
II. lipit
Lipit có đặc cấu tạo, tính chất như thế nào?
- Được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố: C,H,C. Không tan trong nước.
1. Cấu trúc lipit
a. Lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp)
Quan sát sự hình thành lipit sau và hãy cho biết lipit được cấu tạo như thế nào
- Mỡ, dầu được cấu tạo: 1 phân tử glyxerol + 3 axit béo (trong đó mỡ được cấu tạo từ axit béo no, dầu được cấu tạo từ axit béo không no)
- Sáp: 1 phân tử axit béo và 1 rượu mạch dài.
b. Lipit phức tạp (phốtpho lipit, steroit)
Phốtpho lipit: 1 phân tử glyxerol 2 phân tử axit béo 1 nhóm acol phức
tính lưỡng cực
Nêu cấu tạo của phốtpho lipit?
b. Lipit phức tạp (phốtpho lipit, steroit)
- Steroit: chứa các mạch vòng 6 và 5 cạnh
Nêu cấu tạo chung của steroit?
- Ví dụ: colesterol;vitamin A,D,K,E; hoocmon sinh dục:ơsteron, progesteron
3. Chức năng của lipit
cấu trúc màng sinh chất
Phốtpho lipit
Em hãy quan sát các loại lipit có trong tế bào thực vật. Từ đó nêu chức năng của lipit đối với tế bào, cơ thể?
Cấu tạo nên các màng sinh học
Là nguyên liệu dự trữ năng lượng.
Là thành phần cấu tạo nên Hoocmon, vitamin.
Bài tập
em hãy chọn đáp án duy nhất:
Đường 6 C có thể hoà tan trong nước vì:
Cấu tạo đơn giản.
Kích thước nhỏ.
Có nhiều trong tế bào.
Có tính phân cực.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
ôn tập những bài đã học để tiết sau kiểm tra 15 phút.
Nghiên cứu SGK và hoàn thành bảng sau
Em hãy kể tên một số nguyên tố hoá học và nêu vai trò của các nguyên tố trong tế bào?
Bài 8
Cacbohiđrat (saccarit) và lipit
I. Cacbohidrat (Saccarit)
- Là chất hữu cơ được cấu tạo từ C,H,O theo công thức chung (CH2O)n.
Quan sát cấu tạo của 1 số loại cacbohidrat sau: cho biết cacbohidrat được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
1.Cấu trúc cacbohidrat (saccarit):
a. Cấu trúc các mônôsaccarit (đường đơn)
b. Cấu trúc các disaccarit (đường đôi)
c. Cấu trúc các polysaccarit (đường đa)
Em hiểu thế nào là đường đơn, đường đôi, đường đa?
đây là cấu trúc hoá học của 1 số đường đơn
đường đơn là đường cấu tạo từ bao nhiêu nguyên tử C?
a. Cấu trúc các mônôsaccarit (đường đơn)
- Là các đường có từ 3 ?7 nguyên tử C.
- Quan trọng là -đường 6 C: glucozo, fructozo, galactozo.
-đường 5 C: ribozo, deoxiribo.
Cấu trúc của phân tử glucozo
Cấu trúc của phân tử fructozo, galactozo.
Quan sát sự tạo thành đường đôi và cho biết đường đôi được hình thành như thế nào, kể tên các loại đường đôi?
b. Cấu trúc các disaccarit (đường đôi)
- Được hình thành do 2 đường đơn liên kết bằng liên kết glycozit (loại đi 1 phân tử nước)
Các loại đường đôi:
+ Đường mantozo: Glucozo+glucozo
+ Đường Saccarozo: Glucozo+fructozo
+ Đường Lactozo: Glucozo+galactozo
Liên kết glycozit của Xenlulozo và tinh bột
Cấu trúc của tinh bột, xenlulozo và glycogen
Cấu trúc của kitin.
c. Cấu trúc các polysaccarit (đường đa)
- Được cấu tạo từ nhiều phân tử đường đơn (glucozo).
Các loại đường đa: + Xenlulozo: mạch thẳng +Tinh bột: mạch nhánh +Glycogen: mạch nhánh
2. Chức năng của cacbohidrat
+ là nguyên liệu giải phóng năng lượng (chủ yếu là glucozo)
+ Tham gia thành phần cấu tạo của tế bào:
- ribozo?ADN,ARN
- xenlulozo ? thành tế bào thực vật.
- tham gia cấu tạo màng sinh chất
+ Dự trữ năng lượng: tinhbôt ở thực vật, glycogen ở động vật.
+Vận chuyển trong cơ thể: các đường đôi.
Nêu chức năng của đường đơn, đường đôi, đường đa?
II. lipit
Lipit có đặc cấu tạo, tính chất như thế nào?
- Được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố: C,H,C. Không tan trong nước.
1. Cấu trúc lipit
a. Lipit đơn giản (mỡ, dầu, sáp)
Quan sát sự hình thành lipit sau và hãy cho biết lipit được cấu tạo như thế nào
- Mỡ, dầu được cấu tạo: 1 phân tử glyxerol + 3 axit béo (trong đó mỡ được cấu tạo từ axit béo no, dầu được cấu tạo từ axit béo không no)
- Sáp: 1 phân tử axit béo và 1 rượu mạch dài.
b. Lipit phức tạp (phốtpho lipit, steroit)
Phốtpho lipit: 1 phân tử glyxerol 2 phân tử axit béo 1 nhóm acol phức
tính lưỡng cực
Nêu cấu tạo của phốtpho lipit?
b. Lipit phức tạp (phốtpho lipit, steroit)
- Steroit: chứa các mạch vòng 6 và 5 cạnh
Nêu cấu tạo chung của steroit?
- Ví dụ: colesterol;vitamin A,D,K,E; hoocmon sinh dục:ơsteron, progesteron
3. Chức năng của lipit
cấu trúc màng sinh chất
Phốtpho lipit
Em hãy quan sát các loại lipit có trong tế bào thực vật. Từ đó nêu chức năng của lipit đối với tế bào, cơ thể?
Cấu tạo nên các màng sinh học
Là nguyên liệu dự trữ năng lượng.
Là thành phần cấu tạo nên Hoocmon, vitamin.
Bài tập
em hãy chọn đáp án duy nhất:
Đường 6 C có thể hoà tan trong nước vì:
Cấu tạo đơn giản.
Kích thước nhỏ.
Có nhiều trong tế bào.
Có tính phân cực.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
ôn tập những bài đã học để tiết sau kiểm tra 15 phút.
Nghiên cứu SGK và hoàn thành bảng sau
 







Các ý kiến mới nhất