Bài 37. Luyện tập: Ankan và xicloankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Vãn Duy
Ngày gửi: 01h:23' 02-05-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Vãn Duy
Ngày gửi: 01h:23' 02-05-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô về dự hội thi
Chào mừng
các thầy cô giáo và các em
đến với giờ Hóa học
I/ Kiến thức cần nắm vững
Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa ankan và xicloankan?
?
Nhóm 1: Nêu công thức tổng quát và nhận xét về cấu trúc của ankan và xicloankan
Nhóm 2: Nêu danh pháp và qui luật về tính chất vật lí của ankan và xicloankan
Nhóm 3: Nêu tính chất hoá học của ankan và xicloankan
Nhóm 4: Nêu pp điều chế và các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan
Ankan và Xicloankan
?
Giống nhau:
Khi số nguyên tử C tăng thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng.
Khác nhau:
Cùng có số nguyên tử C, monoxicloankan có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng lớn hơn.
Bài 3- SGK: Hãy so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các xicloankan (CH2)n (với n = 3 – 6) với các ankan tương ứng và rút ra nhận xét?
II/ Bài tập:
Bài 5.16 SBT: Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo. Hỏi: Khi tách hiđro từ X có thể tạo mấy anken đồng phân cấu tạo của nhau?
C5H12 có 3 đồng phân là:
Phân tử tạo được 3 dẫn xuất monoclo chứng tỏ trong phân tử có 3 vị trí C khác nhau.
Vậy X phải có CTCT : CH3CH2CH2CH2CH3.
Từ X tách hiđro tạo được 2 anken đồng phân cấu tạo.
CH3CH2CH2CH2CH3 pentan
CH3CH2CH2CH2CH3
CH2=CHCH2CH2CH3 + H2
CH3CH=CHCH2CH3 + H2
t0, xt
(iso pentan)
(neo pentan)
Bài 5- SGK: Hãy đánh dấu + vào ô có xảy ra phản ứng ở bảng sau:
Hãy đánh dấu + vào ô có xảy ra phản ứng ở bảng sau:
Một số phương trình phản ứng:
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp , thu được 1,12 lít CO2 và 1,26 gam nước .Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon và tính V? ( Các thể tích ở ĐKTC)
Bài 5.23 SBT: Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít (đktc) của xicloankan X, thu được 1,760 gam khí CO2.Tìm CTCT của X, biết X làm mất màu dung dịch Br2
CnH2n + O2 → nCO2 + nH2O
1 mol n mol
0,01 mol 0,04 mol → n=4 ; CTPT của X là C4H8
Vì X là xicloankan làm mất màu dung dịch Br2, chứng tỏ X có vòng 3 cạnh
Vậy X là metyl xiclopropan.
Bài 5.31 SBT: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch Br2 sẽ quan sát được hiện tượng nào?
A. Màu của dung dịch bị nhạt dần, không có khí thoát ra.
B. Màu của dung dịch không đổi
C. Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra
D. Màu dung dịch mất hẳn và không còn khí thoát ra
Bài tập về nhà
Bài 5.22; 5.24; 5.34 SBT
Chuẩn bị bài 38 thực hành
XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện nếu có):
Natriaxetat → metan → metyl clorua → metylen clorua → clorofom
cacbon tetraclorua
anđehitfomic
Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
đã cùng tham gia
tiết học này!
Hãy ghi chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [ ]
ở mỗi câu sau:
a/ Xiclopropan là hiđrocacbon không no
vì nó có phản ứng cộng [ ]
b/Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4 [ ]
c/ Xiclopropan làmmất màu dung dịch KMnO4 [ ]
d/ Khi đun nóng mạnh, propan bị tách H2
chuyển thành xiclopropan [ ]
S
Đ
S
S
Chào mừng
các thầy cô giáo và các em
đến với giờ Hóa học
I/ Kiến thức cần nắm vững
Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa ankan và xicloankan?
?
Nhóm 1: Nêu công thức tổng quát và nhận xét về cấu trúc của ankan và xicloankan
Nhóm 2: Nêu danh pháp và qui luật về tính chất vật lí của ankan và xicloankan
Nhóm 3: Nêu tính chất hoá học của ankan và xicloankan
Nhóm 4: Nêu pp điều chế và các ứng dụng quan trọng của ankan và xicloankan
Ankan và Xicloankan
?
Giống nhau:
Khi số nguyên tử C tăng thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng.
Khác nhau:
Cùng có số nguyên tử C, monoxicloankan có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng lớn hơn.
Bài 3- SGK: Hãy so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các xicloankan (CH2)n (với n = 3 – 6) với các ankan tương ứng và rút ra nhận xét?
II/ Bài tập:
Bài 5.16 SBT: Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo. Hỏi: Khi tách hiđro từ X có thể tạo mấy anken đồng phân cấu tạo của nhau?
C5H12 có 3 đồng phân là:
Phân tử tạo được 3 dẫn xuất monoclo chứng tỏ trong phân tử có 3 vị trí C khác nhau.
Vậy X phải có CTCT : CH3CH2CH2CH2CH3.
Từ X tách hiđro tạo được 2 anken đồng phân cấu tạo.
CH3CH2CH2CH2CH3 pentan
CH3CH2CH2CH2CH3
CH2=CHCH2CH2CH3 + H2
CH3CH=CHCH2CH3 + H2
t0, xt
(iso pentan)
(neo pentan)
Bài 5- SGK: Hãy đánh dấu + vào ô có xảy ra phản ứng ở bảng sau:
Hãy đánh dấu + vào ô có xảy ra phản ứng ở bảng sau:
Một số phương trình phản ứng:
Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp , thu được 1,12 lít CO2 và 1,26 gam nước .Tìm công thức phân tử của hai hiđrocacbon và tính V? ( Các thể tích ở ĐKTC)
Bài 5.23 SBT: Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít (đktc) của xicloankan X, thu được 1,760 gam khí CO2.Tìm CTCT của X, biết X làm mất màu dung dịch Br2
CnH2n + O2 → nCO2 + nH2O
1 mol n mol
0,01 mol 0,04 mol → n=4 ; CTPT của X là C4H8
Vì X là xicloankan làm mất màu dung dịch Br2, chứng tỏ X có vòng 3 cạnh
Vậy X là metyl xiclopropan.
Bài 5.31 SBT: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch Br2 sẽ quan sát được hiện tượng nào?
A. Màu của dung dịch bị nhạt dần, không có khí thoát ra.
B. Màu của dung dịch không đổi
C. Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra
D. Màu dung dịch mất hẳn và không còn khí thoát ra
Bài tập về nhà
Bài 5.22; 5.24; 5.34 SBT
Chuẩn bị bài 38 thực hành
XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau ( ghi rõ điều kiện nếu có):
Natriaxetat → metan → metyl clorua → metylen clorua → clorofom
cacbon tetraclorua
anđehitfomic
Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
đã cùng tham gia
tiết học này!
Hãy ghi chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [ ]
ở mỗi câu sau:
a/ Xiclopropan là hiđrocacbon không no
vì nó có phản ứng cộng [ ]
b/Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4 [ ]
c/ Xiclopropan làmmất màu dung dịch KMnO4 [ ]
d/ Khi đun nóng mạnh, propan bị tách H2
chuyển thành xiclopropan [ ]
S
Đ
S
S
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất