Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Bài luyện tập 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 21h:17' 27-01-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích: 0 người
Bài 8: Bài luyện tập 1
Mục tiêu bài học:
Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử. Nắm chắc nội dung các khái niệm này.


Kiến thức cần nhớ
Bài tập
I.
II.
Kiến thức cần nhớ
Vật thể
(tự nhiên và nhân tạo)
Chất (tạo nên từ nguyên tố hóa học)
Đơn chất (tạo nên từ một nguyên tố)
Hợp chất (tạo nên từ 2 NTHH trở lên)
Kim loại
Hợp chất vô cơ
Phi kim
Hợp chất hữu cơ
Ví dụ:
Na, Mg, Cu...
Ví dụ:
P, Cl2, O2, C..
Ví dụ:
CO2, CuO...
Ví dụ:
CH4, C6H12O6...
(Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử)
(Hạt hợp thành là phân tử)
Nguyên tử
Hạt nhân
.....................
......................
Vỏ
.....................
Điện tích:......
Điện tích:......
Hoàn thiện sơ đồ sau:
Điện tích:......
Nguyên tử
Hạt nhân
Proton
Neutron
Vỏ
Electron
Điện tích: (+)
Không mang điện
Đáp án
Điện tích: (-)
Tốt lắm!
Phiếu bài tập
Bay hơi
Chiết
Nam châm
Lọc
Chưng cất
...................... đồng nhất  tách chất lỏng dễ bay hơi.
...................... không đồng nhất  tách chất lỏng
Chất có tính từ và không có tính từ  Tách chất có ............
Rắn và lỏng...........................  tách chất...........
......... và lỏng ...............  tách chất ......... có tos khác nhau.
Rắn và lỏng
Lỏng và lỏng
tính từ
không đồng nhất
rắn
Lỏng
đồng nhất
lỏng
Bài tập
Bài tập 1: (SGK-30)
Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:
Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.
Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa...).
Bài tập 1: (SGK-30)
Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D = 7,8 g/cm3 ; nhôm có D = 2,7 g/cm3 và gỗ tốt (coi như là xenlulozơ) có D ≈ 0,8 g/cm3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất.
Giải:
Dùng nam châm hút sắt.
Hỗn hợp còn lại là nhôm và gỗ tốt.
Ta cho nước vào hỗn hợp, nhôm có khối lượng riêng lớn hơn nên chìm xuống, còn gỗ tốt nhẹ nên nổi lên.
Sau đó ta lọc, tách riêng được các chất.
Bài tập 3: (SGK-31)
Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.
Tính phân tử khối của hợp chất.
Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1, trang 42).
Giải:
Vì phân tử khối của hợp chất nặng hơn phân tử H2 31 lần nên ta có:
PTK(hợp chất) = PTK(H2).31 = 2.31 = 62 (đvC)
Gọi x là nguyên tử khối của X ta có:
x = 2x + 1.16 = 62
=> Tên nguyên tố: natri ; kí hiệu: Na
<=> 2x = 62 – 16 = 46
 
Bài tập thêm
Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử B, 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử oxi .Tìm nguyên tử khối của B và cho biết tên và kí hiệu của B.
Giải:
Vì phân tử khối của hợp chất bằng nguyên tử khối của oxi nên ta có:
PTK(hợp chất) = NTK(O) = 16 (đvC)
Gọi a là nguyên tử khối của B ta có:
1.a + 4.1 = 16
Tên nguyên tố: cacbon ; kí hiệu: C
<=> a = 16 – 4
<=> a = 12 (đvC)
a) Natri hiđroxit, biết phân tử gồm: 1 Na, 1 O, 1H

b) Lưu huỳnh đioxit, biết phân tử gồm: 1 S, 2 O
Tính phân tử khối (PTK) của các chất sau:
PTK của Lưu huỳnh đioxit = 32 + 16 . 2 = 64 đvC
PTK của Natri hiđroxit = 23 + 16 + 1 = 40 đvC
Cho Na = 23, O = 16, H = 1, S = 32, Ca = 40, O = 16, Cl = 35,5, C = 12
c) Canxicacbonat, biết phân tử gồm: 1 Ca, 1 C, 3O

d) Khí Clo, biết phân tử gồm: 2 Cl
PTK của khí Clo = 35,5 . 2 = 71đvC
PTK của Canxicacbonat = 40 + 12 + 3.16 = 100 đvC
Hướng dẫn về nhà
1
2
3
Hoàn thành nội dung bài học vào vở ghi.
Làm bài tập 2, 4, 5 SGK/T31 và hoàn thiện VBT.
Đọc trước bài: Công thức hóa học
468x90
 
Gửi ý kiến