Bài 17. Bài luyện tập 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 23h:47' 03-12-2021
Dung lượng: 444.1 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 23h:47' 03-12-2021
Dung lượng: 444.1 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Bài 17
Luyện tập 3
Gv : Ngô Thị Hồng Nhung
i- kiến thức cần nhớ
NGUYÊN TỬ
Hạt nhân (+)
Vỏ electron (e),
qe = 1-
Proton (p), qp = 1+
Nơtron (n), qn = 0
Số p = số e
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử, có giá trị bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Vd: acid H2SO4 = 2.1 + 32 + 16.4 = 98 đvC
muối Ca(NO3)2 = 40 + (14 + 16.3) . 2 = 164 đvC
Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất.
Các đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử.
Vd : Na, K, Cu, Fe,..
Phân tử hợp chất phải gồm các nguyên tử khác loại,
vd: phân tử H2O, NaCl, CaCO3,...
Đơn chất kim loại : Fe, Al, Zn, Na, K,..
Đơn chất phi kim : H2 , O2 N2 , Cl2 , P, S, C, O3,…
Hợp chất : H2SO4, H2O, NaOH, NaCl, CuSO4,..
i- kiến thức cần nhớ
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
Quy tắc hóa trị : a . x = b . y
Ví dụ:
I x 2 = II x 1
III x 2 = II x 3
II x 1 = I x 2
LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC
*HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ
*HIỆN TƯỢNG hóa học
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là hiện tượng vật lí (chỉ có sự thay đổi về hình dạng, trạng thái, không sinh ra chất mới)
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất mới được gọi là hiện tượng hóa học.
Vd:
khả năng bị phân hủy
Tính cháy được,…
Thế nào là phản ứng hóa học?
(Chất phản ứng)
(Sản phẩm)
◘ Trong phản ứng hoá học:
- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
- Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi (nguyên tử được bảo toàn).
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học
Định luật BTKL:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Tổng mchất tham gia
Tổng msản phẩm
Phát biểu định luật
bảo toàn khối lượng?
Phương trình chữ: Khí hiđro + Khí oxi Nước
Phương trình hóa học:
2 : 1 : 2
Hệ số tỉ lệ :
Các bước lập phương trình hóa học
Nhôm + khí oxi Nhôm oxit
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
VẬN DỤNG
Câu 1: Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là:
A. XSO4 B. X(SO4)3 C. X2(SO4)3 D. X3SO4
Câu 2: Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. NO B. N2O C. N2O3 D. NO2
Câu 3: Biết S có hoá trị VI, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. S2O2 B.S2O3 C. SO3 D. SO2
Câu 4: Phân tử khối của hợp chất P2O5 là:
A. 94 đvC B. 144 đvC C. 108 đvC D. 142 đvC
Câu 5: Phân tử khối của hợp chất N2O5 là:
A. 142 đvC B. 144 đvC C. 108 đvC D. 90 đvC
Câu 6: Hóa trị của nhóm SO3 và nhóm PO4 trong các công thức hóa học sau: H2SO3 và H3PO4 lần lượt là:
A. III, II B. II, III C. III, I D. II, II
VẬN DỤNG
Câu 7: Cho biết CTHH của X với H là H2X, của Y với O là YO2. Chọn CTHH đúng cho hợp chất X và Y:
A. XY B. X3Y
C. X2Y D. X2Y3
Câu 8: Hóa trị của các nguyên tố Na, Fe, Ca trong các hợp chất NaOH , FeCl2, Ca3(PO4)2 là:
A. III, I, II B. II, III, II C. I, II, II D. II, III, I
Câu 9: Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo khí amoniac(NH3). Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
A. N + 3H NH3 B. N2 + H2 NH3
C. N2 + H2 2NH3 D. N2 + 3H2 2NH3
Câu 10: Tìm hóa trị của N và S trong hợp chất N2O5 và SO3 ?
Câu 11: Lập CTHH của Fe(III) và nhóm S (II) ; Zn (II) và nhóm Cl (I) ?
N2O5 QTHT: x . 2 = II . 5 x = II.5/2 = V
SO3 QTHT: x . 1 = II . 3 x = II.3/1 = VI
Câu 12: Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
Mg + O2 MgO
Zn + HCl ZnCl2+ H2
CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
2 : 1 : 2
2 : 3 : 1 : 3
1 : 2 : 1 : 1
1 : 2 : 1 : 1 : 1
2
2
2
3
3
2
to
2
Luyện tập 3
Gv : Ngô Thị Hồng Nhung
i- kiến thức cần nhớ
NGUYÊN TỬ
Hạt nhân (+)
Vỏ electron (e),
qe = 1-
Proton (p), qp = 1+
Nơtron (n), qn = 0
Số p = số e
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử, có giá trị bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Vd: acid H2SO4 = 2.1 + 32 + 16.4 = 98 đvC
muối Ca(NO3)2 = 40 + (14 + 16.3) . 2 = 164 đvC
Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất.
Các đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử.
Vd : Na, K, Cu, Fe,..
Phân tử hợp chất phải gồm các nguyên tử khác loại,
vd: phân tử H2O, NaCl, CaCO3,...
Đơn chất kim loại : Fe, Al, Zn, Na, K,..
Đơn chất phi kim : H2 , O2 N2 , Cl2 , P, S, C, O3,…
Hợp chất : H2SO4, H2O, NaOH, NaCl, CuSO4,..
i- kiến thức cần nhớ
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
Quy tắc hóa trị : a . x = b . y
Ví dụ:
I x 2 = II x 1
III x 2 = II x 3
II x 1 = I x 2
LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC
*HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ
*HIỆN TƯỢNG hóa học
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là hiện tượng vật lí (chỉ có sự thay đổi về hình dạng, trạng thái, không sinh ra chất mới)
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất mới được gọi là hiện tượng hóa học.
Vd:
khả năng bị phân hủy
Tính cháy được,…
Thế nào là phản ứng hóa học?
(Chất phản ứng)
(Sản phẩm)
◘ Trong phản ứng hoá học:
- Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
- Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi (nguyên tử được bảo toàn).
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học
Định luật BTKL:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Tổng mchất tham gia
Tổng msản phẩm
Phát biểu định luật
bảo toàn khối lượng?
Phương trình chữ: Khí hiđro + Khí oxi Nước
Phương trình hóa học:
2 : 1 : 2
Hệ số tỉ lệ :
Các bước lập phương trình hóa học
Nhôm + khí oxi Nhôm oxit
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố:
Bước 3: Viết phương trình hóa học:
VẬN DỤNG
Câu 1: Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là:
A. XSO4 B. X(SO4)3 C. X2(SO4)3 D. X3SO4
Câu 2: Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. NO B. N2O C. N2O3 D. NO2
Câu 3: Biết S có hoá trị VI, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với quy tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
A. S2O2 B.S2O3 C. SO3 D. SO2
Câu 4: Phân tử khối của hợp chất P2O5 là:
A. 94 đvC B. 144 đvC C. 108 đvC D. 142 đvC
Câu 5: Phân tử khối của hợp chất N2O5 là:
A. 142 đvC B. 144 đvC C. 108 đvC D. 90 đvC
Câu 6: Hóa trị của nhóm SO3 và nhóm PO4 trong các công thức hóa học sau: H2SO3 và H3PO4 lần lượt là:
A. III, II B. II, III C. III, I D. II, II
VẬN DỤNG
Câu 7: Cho biết CTHH của X với H là H2X, của Y với O là YO2. Chọn CTHH đúng cho hợp chất X và Y:
A. XY B. X3Y
C. X2Y D. X2Y3
Câu 8: Hóa trị của các nguyên tố Na, Fe, Ca trong các hợp chất NaOH , FeCl2, Ca3(PO4)2 là:
A. III, I, II B. II, III, II C. I, II, II D. II, III, I
Câu 9: Khí nitơ và khí hiđro tác dụng với nhau tạo khí amoniac(NH3). Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
A. N + 3H NH3 B. N2 + H2 NH3
C. N2 + H2 2NH3 D. N2 + 3H2 2NH3
Câu 10: Tìm hóa trị của N và S trong hợp chất N2O5 và SO3 ?
Câu 11: Lập CTHH của Fe(III) và nhóm S (II) ; Zn (II) và nhóm Cl (I) ?
N2O5 QTHT: x . 2 = II . 5 x = II.5/2 = V
SO3 QTHT: x . 1 = II . 3 x = II.3/1 = VI
Câu 12: Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
Mg + O2 MgO
Zn + HCl ZnCl2+ H2
CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
2 : 1 : 2
2 : 3 : 1 : 3
1 : 2 : 1 : 1
1 : 2 : 1 : 1 : 1
2
2
2
3
3
2
to
2
 







Các ý kiến mới nhất