Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Bài luyện tập 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hà
Ngày gửi: 11h:02' 07-07-2020
Dung lượng: 791.5 KB
Số lượt tải: 1455
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hà
Ngày gửi: 11h:02' 07-07-2020
Dung lượng: 791.5 KB
Số lượt tải: 1455
Số lượt thích:
1 người
(Lê Quang Vinh)
Tiết 47-Bài 34:
BÀI LUYỆN TẬP 6
11:02
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
11:02
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ĐIỀU CHẾ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
* Phương pháp:
KL (Zn, Fe, Al..)+ axit (HCl, H2SO4(loãng))
VD: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- không màu, không mùi, không vị,
- ít trong nước,
- là khí nhẹ nhất.
Phản ứng thế
H2
(1) Tác dụng với oxi: 2H2 + O2 2H2O
VH2 : VO2 = 2 : 1 Phản ứng nổ
Phải thử độ tinh khiết của H2 trước khi thực hiện thí nghiệm
(2) T/d với một số oxit bazơ(CuO, HgO, PbO, Fe2O3...)
H2 + Oxit bazơ Kim loại + H2O
VD: H2 + CuO Cu + H2O
* Cách thu khí:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
Phản ứng thế
Phản ứng thế: là phản ứng hóa học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
11:02
BÀI TẬP VẬN DỤNG
11:02
nhẹ nhất trong tất cả các khí.
B. không màu, không mùi.
C. hoà tan rất ít trong nước.
D. Nặng hơn không khí
Câu 1. Tính chất vật lí không phải của hiđro là:
11:02
Câu 2. Thu khí hiđro bằng cách đẩy nước vì:
A. Khí hiđro nhẹ hơn nước.
B. Khí hiđro ít tan trong nước.
C. Khí hiđro là khí nhẹ nhất.
D. Hiđro là chất khử.
11:02
A. tỉ lệ về khối lượng của hiđro với oxi là 2:1
B. tỉ lệ về số nguyên tử hiđro và số nguyên tử oxi là: 4:1
C. tỉ lệ về thể tích khí hiđro và khí oxi là 2:1
D. tỉ lệ về số mol khí hiđro và khí oxi là 1: 2
Câu 3. Phản ứng của khí H2 với khí O2 gây nổ khi:
11:02
Câu 4.
Bình thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí phải đặt:
A. Ngửa bình.
B. Úp bình.
C. Ngang bình.
D. Nghiêng bình.
11:02
Câu 5. Dẫn khí H2 dư qua ống nghiệm đựng CuO màu đen nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thay đổi màu sắc của CuO là:
A. Không thay đổi.
B. Chuyển sang màu đỏ gạch.
C. Chuyển sang màu xanh.
D. Chuyển sang màu tím.
11:02
1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
3. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Câu 6. Phản ứng hóa học nào sau đây dùng đề điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?
A
C
D
B
1,2,4
2,3,4
1,2,3
1,3,4
11:02
Câu 7 (3/119 SGK):
Đáp án đúng : C
11:02
Câu 8: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(ghi rõ điều kiện nếu có):
(1) H2 + ……………. H2O
(2) H2 + PbO ……………….. + …………………
(3) H2 + Fe3O4 ……………….. + …………………
(4) Zn + H2SO4 (loãng) ……………….. + …………………
(5) Fe + HCl ……………….. + …………………
(6) Al + H2SO4 ……………….. + …………………
(1) 2H2 + O2 2H2O
(2) H2 + PbO Pb + H2O
(3) 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O
(4) Zn + H2SO4 (loãng) ZnSO4 + H2
(5) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(6) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Phân loại các phản ứng trên?
Phản ứng hóa hợp
Phản ứng thế
Phản ứng thế
Phản ứng thế
Phản ứng thế
Phản ứng thế
11:02
Câu 9 (4*/117SGK):
Trong phòng thí nghiệm hóa học có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch HCl và axit H2SO4.
a) Viết các phương trình hóa học có thể điều chế hiđro;
b) Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí hiđro (đktc)?
(1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(3) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
(2) Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2.
(4) Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2.
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 1 : 1
a.
* Dựa theo PTHH của Zn (1) (2), n Zn = nH2 = 0,1 mol
mZn = n . M = 0,1 .65 = 6,5 g
* Dựa theo PTHH của Fe (3) (4), n Fe = nH2 = 0,1 mol
mFe = n . M = 0,1 .56 = 5,6 g
11:02
Câu 9 (5/117 SGK)
Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric.
Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
Tính thể tích khí H2 ở đktc.
FeSO4 + H2
Fe + H2SO4
Tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1
n (mol):
hhhhhhhhhjnjnjnjnnnnnn
0,25
0,25
Dựa vào PTHH, nFe đã phản ứng = 0,25 mol
nFe dư = nFe ban đầu – nFe đã phản ứng = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol
mFe dư = n.M = 0,1 . 32 = 3,2g
b.
0,25
VH2 (đktc) = n. 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít
Dựa vào PTHH, nH2 = 0,25 mol
11:02
Câu 10 (5/119 SGK):
a)Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa hiđro với hỗn hợp đồng(II)oxit và sắt(III) oxit ở nhiệt độ thích hợp?.
c) Nếu thu được 6,00 gam hỗn hợp hai kim loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (ở đktc) khí hiđro vừa đủ cần dùng để khử đồng(II) oxit và sắt(III) oxit là bao nhiêu?
(1) H2 + CuO → Cu + H2O
(2) 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O (2).
a.
b.
mhỗn hợp = 6g Trong đó
mFe = 2,8g
mCu = 6 – 2,8 g = 3,2g
* Từ phản ứng (1), mCu = 3,2g. VH2 = ? lít
* Từ phản ứng (2), mFe = 2,8g. VH2 = ? lít
Dựa vào PTHH (1), nH2 = 0,05 mol
VH2(1) = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
VH2 (2) = n . 22,4 = 0,075 . 22,4 = 1,68 lít
VH2 cần dùng cho 2 PƯ trên = VH2(1) + VH2(2) = 1,12 + 1,68 = 2,8 lít
11:02
Cho các kim loại kẽm, nhôm, sắt lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit sunfuric?
Kim loại nào cho nhiều khi hiđro nhất?
c) Nếu thu được cùng một thể tích khí hiđro thì khối lượng kim loại nào
nhỏ nhất?
Câu 11 (6*/119 SGK):
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
2Al+ 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 + 3H2
(3) Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2
11:02
b. Gọi khối lượng của các kim loại Zn, Al, Fe = a (gam)
(1) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
(2) 2Al+ 3H2SO4(loãng) → Al2(SO4)3 + 3H2
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 2 : 3
Lắp lần lượt vào các PTHH tương ứng:
(3) Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2
Tỉ lệ : 1 : 1
⇒ nH2 (3) > nH2 (2) > nH2 (1)
⇒ Khí H2 ở PƯHH (2) nhiều nhất
11:02
Làm bài tập trong SGK/Trang 118, 119.
2. Đọc trưuớc nội dung bài 36: "nu?c"
11:02
BÀI LUYỆN TẬP 6
11:02
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
11:02
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
ĐIỀU CHẾ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
* Phương pháp:
KL (Zn, Fe, Al..)+ axit (HCl, H2SO4(loãng))
VD: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- không màu, không mùi, không vị,
- ít trong nước,
- là khí nhẹ nhất.
Phản ứng thế
H2
(1) Tác dụng với oxi: 2H2 + O2 2H2O
VH2 : VO2 = 2 : 1 Phản ứng nổ
Phải thử độ tinh khiết của H2 trước khi thực hiện thí nghiệm
(2) T/d với một số oxit bazơ(CuO, HgO, PbO, Fe2O3...)
H2 + Oxit bazơ Kim loại + H2O
VD: H2 + CuO Cu + H2O
* Cách thu khí:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
Phản ứng thế
Phản ứng thế: là phản ứng hóa học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
11:02
BÀI TẬP VẬN DỤNG
11:02
nhẹ nhất trong tất cả các khí.
B. không màu, không mùi.
C. hoà tan rất ít trong nước.
D. Nặng hơn không khí
Câu 1. Tính chất vật lí không phải của hiđro là:
11:02
Câu 2. Thu khí hiđro bằng cách đẩy nước vì:
A. Khí hiđro nhẹ hơn nước.
B. Khí hiđro ít tan trong nước.
C. Khí hiđro là khí nhẹ nhất.
D. Hiđro là chất khử.
11:02
A. tỉ lệ về khối lượng của hiđro với oxi là 2:1
B. tỉ lệ về số nguyên tử hiđro và số nguyên tử oxi là: 4:1
C. tỉ lệ về thể tích khí hiđro và khí oxi là 2:1
D. tỉ lệ về số mol khí hiđro và khí oxi là 1: 2
Câu 3. Phản ứng của khí H2 với khí O2 gây nổ khi:
11:02
Câu 4.
Bình thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí phải đặt:
A. Ngửa bình.
B. Úp bình.
C. Ngang bình.
D. Nghiêng bình.
11:02
Câu 5. Dẫn khí H2 dư qua ống nghiệm đựng CuO màu đen nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiện tượng thay đổi màu sắc của CuO là:
A. Không thay đổi.
B. Chuyển sang màu đỏ gạch.
C. Chuyển sang màu xanh.
D. Chuyển sang màu tím.
11:02
1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
3. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Câu 6. Phản ứng hóa học nào sau đây dùng đề điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm?
A
C
D
B
1,2,4
2,3,4
1,2,3
1,3,4
11:02
Câu 7 (3/119 SGK):
Đáp án đúng : C
11:02
Câu 8: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(ghi rõ điều kiện nếu có):
(1) H2 + ……………. H2O
(2) H2 + PbO ……………….. + …………………
(3) H2 + Fe3O4 ……………….. + …………………
(4) Zn + H2SO4 (loãng) ……………….. + …………………
(5) Fe + HCl ……………….. + …………………
(6) Al + H2SO4 ……………….. + …………………
(1) 2H2 + O2 2H2O
(2) H2 + PbO Pb + H2O
(3) 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O
(4) Zn + H2SO4 (loãng) ZnSO4 + H2
(5) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(6) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Phân loại các phản ứng trên?
Phản ứng hóa hợp
Phản ứng thế
Phản ứng thế
Phản ứng thế
Phản ứng thế
Phản ứng thế
11:02
Câu 9 (4*/117SGK):
Trong phòng thí nghiệm hóa học có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch HCl và axit H2SO4.
a) Viết các phương trình hóa học có thể điều chế hiđro;
b) Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí hiđro (đktc)?
(1) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
(3) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
(2) Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2.
(4) Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2.
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 1 : 1
a.
* Dựa theo PTHH của Zn (1) (2), n Zn = nH2 = 0,1 mol
mZn = n . M = 0,1 .65 = 6,5 g
* Dựa theo PTHH của Fe (3) (4), n Fe = nH2 = 0,1 mol
mFe = n . M = 0,1 .56 = 5,6 g
11:02
Câu 9 (5/117 SGK)
Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric.
Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
Tính thể tích khí H2 ở đktc.
FeSO4 + H2
Fe + H2SO4
Tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1
n (mol):
hhhhhhhhhjnjnjnjnnnnnn
0,25
0,25
Dựa vào PTHH, nFe đã phản ứng = 0,25 mol
nFe dư = nFe ban đầu – nFe đã phản ứng = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol
mFe dư = n.M = 0,1 . 32 = 3,2g
b.
0,25
VH2 (đktc) = n. 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lít
Dựa vào PTHH, nH2 = 0,25 mol
11:02
Câu 10 (5/119 SGK):
a)Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa hiđro với hỗn hợp đồng(II)oxit và sắt(III) oxit ở nhiệt độ thích hợp?.
c) Nếu thu được 6,00 gam hỗn hợp hai kim loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (ở đktc) khí hiđro vừa đủ cần dùng để khử đồng(II) oxit và sắt(III) oxit là bao nhiêu?
(1) H2 + CuO → Cu + H2O
(2) 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O (2).
a.
b.
mhỗn hợp = 6g Trong đó
mFe = 2,8g
mCu = 6 – 2,8 g = 3,2g
* Từ phản ứng (1), mCu = 3,2g. VH2 = ? lít
* Từ phản ứng (2), mFe = 2,8g. VH2 = ? lít
Dựa vào PTHH (1), nH2 = 0,05 mol
VH2(1) = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
VH2 (2) = n . 22,4 = 0,075 . 22,4 = 1,68 lít
VH2 cần dùng cho 2 PƯ trên = VH2(1) + VH2(2) = 1,12 + 1,68 = 2,8 lít
11:02
Cho các kim loại kẽm, nhôm, sắt lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với axit sunfuric?
Kim loại nào cho nhiều khi hiđro nhất?
c) Nếu thu được cùng một thể tích khí hiđro thì khối lượng kim loại nào
nhỏ nhất?
Câu 11 (6*/119 SGK):
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
2Al+ 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 + 3H2
(3) Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2
11:02
b. Gọi khối lượng của các kim loại Zn, Al, Fe = a (gam)
(1) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
(2) 2Al+ 3H2SO4(loãng) → Al2(SO4)3 + 3H2
Tỉ lệ : 1 : 1
Tỉ lệ : 2 : 3
Lắp lần lượt vào các PTHH tương ứng:
(3) Fe + H2SO4loãng → FeSO4 + H2
Tỉ lệ : 1 : 1
⇒ nH2 (3) > nH2 (2) > nH2 (1)
⇒ Khí H2 ở PƯHH (2) nhiều nhất
11:02
Làm bài tập trong SGK/Trang 118, 119.
2. Đọc trưuớc nội dung bài 36: "nu?c"
11:02
 








Các ý kiến mới nhất