Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Võ Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 21h:33' 28-03-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Võ Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 21h:33' 28-03-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên : Võ Thị Mỹ Duyên
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
TRƯỜNG THCS BÙ ĐỐP
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ CÙNG
LỚP 7A1
MÔN ĐỊA LÍ 7
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 7
Vị trí các châu lục trên bản đồ
CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
Bắc Phi
Trung Phi
Nam Phi
CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
? Nêu đặc điểm tự nhiên,dân cư -xã hội,kinh tế của các khu vực châu Phi ?
- Khái quát các khu vực châu Phi: về tự nhiên,dân cư – xã hội, tình hình phát triển kinh tế theo bảng :
CÁC KHU VỰC BẮC PHI TRUNG PHI NAM PHI
Đặc điểm
Tự nhiên
Dân cư
Xã hội
Kinh tế
Châu mỹ
Châu Mỹ
Khái quát châu Mỹ
Lãnh thổ châu mỹ.
Dân nhập cư và thành phần chủng tộc
Bắc Mỹ
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm Dân cư xã hội
Đặc điểm kinh tế
Trung và Nam Mỹ
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm dân cư xã hội
Đặc điểm kinh tế
Khái quát châu mỹ
Lãnh thổ
Có diện tích 42 triệu km2.
Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
Dân cư
Người Anh-điêng và người E-xki-mô là chủ nhân đầu tiên ở Châu Mỹ thuộc chủ tộc Mô-gô-lô-it.
Bộ lạc đầu tiên người Mai-a ở Bắc Mỹ, người A-xơ-têch ở Trung Mỹ, người In-ca ở Nam Mỹ
Người nhập cư :
+ Người châu Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
+ Người châu Phi thuộc chủng tộc Nê-gro-it
Kết luận : thành phần chủng tộc đa dạng
BÀI TẬP
Câu 2: Người Anh điêng và người E-xki-mô thuộc chủng tộc nào?
A. Môn-gô-lô-it
B. Nê-grô-it
C. Ơ-rô-pê-ô-it
D.Ô-xta-lô-it.
BÀI TẬP
A
BÀI TẬP
NGƯỜI ANH-ĐIÊNG
NGƯỜI ESKIMO
1
2
Câu 3: Cho biết kênh đào Pa-na-ma nối liền các đại dương nào?
A. Thái Bình Dương - Bắc Băng Dương
B. Đại Tây Dương - Ấn Độ Dương
C. Thái Bình Dương - Đại Tây Dương
D. Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương
Đề minh họa
Kênh đào panama
Đề minh họa
Câu 4: Châu Mĩ có những nền văn minh cổ đại:
A. Mai-a, In-ca, A-xơ-tếch.
B. Mai-a, sông Nin, Đông Sơn.
C. In-ca, Mai-an, sông Nin.
D. Hoàng Hà, A-xơ-tếch, sông Nin.
Bắc mĩ
Bài tập
Bài tập
Trình bày sự phân bố dân cư Bắc Mỹ. Tại sao lại có sự phân bố như vậy ?
Trả lời:
Dân cư Bắc Mỹ phân bố không đồng đều giữa bắc và nam,giữa tây và đông:
Phía Bắc: (thuộc bán đảo Alatxca và phía bắc Ca na đa) dân cư thưa thớt do khí hậu lạnh giá.
Phía Tây: khu vực hệ thống Cooc đi e thưa dân do vùng núi cao.
Phía Đông (duyên hải đông bắc Hoa Kì, phía nam Hồ Lớn): dân cư đông nhất do công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, nhiều thành phố, nhiều hải cảng.
Câu: 3 Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắng liền với quá trình:
A. Di dân.
B. Công nghiệp hóa.
C. Chiến tranh.
D. Tác động thiên tai.
Câu: 4 Dân cư đang chuyển từ phía Nam hồ lớn và Đông Bắc ven Đại Tây
Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở:
A. Phía Nam và duyên hải ven Thái Bình Dương.
B. Phía Nam và duyên hải ven Đại Tây Dương.
C. Phía Tây Bắc và duyên hải ven Thái Bình Dương.
D. Phía Tây Bắc và duyên hải ven Đại Tây Dương.
Câu: 5 Càng vào sâu trong lục địa thì:
A. Đô thị càng dày đặc.
B. Đô thị quy mô càng nhỏ.
C. Đô thị càng thưa thớt.
D. Đô thị quy mô càng lớn.
Câu 6: Các đô thị trên trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ là:
A. Niu-I-ooc, Mê-hi-cô City và Lốt-An-giơ-lét.
B. Niu-I-ooc, Mê-hi-cô City và Xan-di-a-gô.
C. Niu-I-ooc, Lốt-An-giơ-lét và Xan-di-a-gô.
D. Lốt-An-giơ-lét, Mê-hi-cô City và Si-ca-gô.
Câu 7: Một trong số nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao:
A. Sử dụng nhiều phân bón hóa học
B. Nhiều nông sản có giá thành cao nên bị cạnh tranh trên thị trường
C. Có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến: áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện sống, cho năng suất cao.
D. Sử dụng nhiều lao động kĩ thuật cao
Câu: 8 Hướng thay đổi cấu trúc công nghiệp của vùng Hồ Lớn và ven Đại Tây
Dương hiện nay là tập trung phát triển:
A. Các ngành công nghiệp truyền thống.
B. Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
C. Các ngành dịch vụ.
D. Cân đối giữa nông, công nghiệp và dịch vụ.
Câu 9: “Vành đai Mặt Trời” là tên gọi của:
A. Vùng công nghiệp mới ở Nam Hồ lớn và vùng Đông Bắc ven Đại Tây Dương
B. Vùng công nghiệp lạc hậu của Hoa Kì
C. Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì
D. Vùng công nghiệp mới ở phía Nam và ven Thái Bình Dương của Hoa Kì.
Câu 10: Trong cơ cấu kinh tế ở Bắc Mĩ, lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất là:
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Thương mại.
Câu 11: Sự ra đời của khu vực Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) trước hết nhằm mục đích:
A. Cạnh tranh với các nước Tây Âu
B. Khống chế các nước Mĩ La-tinh
C. Tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
D. Cạnh tranh với các khôi kinh tế ASEAN.
Câu 12: NAFTA gồm có những thành viên:
A. Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô C. Hoa Kì, Chi-lê, Mê-hi-cô
B. Hoa Kì, U-ru-goay, Pa-ra-goay D. Bra-xin, U-ru-goay, Pa-ra-goay
Trung VÀ
NAM MĨ
Diện tích: 20,5 triệu Km2
Gồm :
+ Eo đất Trung Mĩ
+ Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê
+ Lục địa Nam Mĩ
Trung và nam mĩ
Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti.
Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới, có gió Tín phong Đông Bắc thổi thường xuyên.
Eo đất Trung Mĩ
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nhiều núi lửa hoạt động
Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
Quần đảo Ăng ti
Có hình vòng cung
Các đảo có nhiều núi cao
Đồng bằng ven biển
Khí hậu và thực vật phân hóa từ Đông sang Tây
Trung và nam mĩ
Khu vực Nam Mĩ
Nam Mĩ có 3 khu vực địa hình
Phía Tây:
Dãy núi trẻ An-đét chạy dọc phía tây, cao trung bình từ 3000 – 5000m, nhiều núi xen kẽ cao nguyên và thung lũng.
Cảnh quan thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao rất phức tạp.
Ở giữa:
Rộng lớn gồm đồng bằng Ô-ri-nô-cô, Amazon, Pampa, Laplata, Pampa
Rừng rậm bao phủ, là vựa lúa và vùng chăn nuôi lớn của Nam Mĩ.
Phía Đông:
Gồm sơn nguyên Guyana, Brazin hình thành lâu đời, bị bào mòn cắt xẻ mạnh.
Rừng rậm nhiệt đới ẩm.
Khí hậu nóng ẩm ướt
Trung và nam mĩ
Khí hậu
Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất
Khí hậu Xích Đạo
Khí hậu cận Xích Đạo
Khí hậu nhiệt đới
Khí hậu cận nhiệt
Khí hậu ôn đới
Nguyên nhân:
Lãnh thổ trải dài từ chí tuyến Bắc đến gần đầu vòng cực Nam
Có hệ thống núi đồ sộ ở phía Tây
Kiểu khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn.
Trung và nam mĩ
Tự nhiên thay đổi từ Bắc -> Nam, từ chân -> đỉnh núi: miền núi An-đét.
Thiên nhiên phong phú và đa dạng cần bảo vệ.
BÀI TẬP
Câu: 1 Trung và Nam Mĩ kéo dài từ phía bắc của chí tuyến Bắc đến 53054’N nên có đủ các đới khí hậu:
A. Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.
B. Xích đạo, nhiệt đới, cận cực, hàn đới.
C. Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đối, cực đới.
D. Xích đạo, cận nhiệt đối, ôn đới, cực đới.
Câu: 2 Nguyên nhân khiến phía Tây Nam Mĩ khô hạn là:
A. Nằm sâu trong lục địa. B. Khí hậu ôn đới hải dương
C. Dòng biển lạnh. D. Khí hậu nóng, ẩm.
Dân cư –xã hội
kinh tế trung và nam mĩ
Dân cư
Phần lớn là người lai có nền văn hóa Latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa: Anh- điêng, Phi và Âu.
Dân cư phân bố không đều.
Chủ yếu : tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên.
Thưa thớt ở các vùng trong nội địa.
=> Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình của môi trường sinh sống .
Dân cư có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,7%).
Dân cư –xã hội
kinh tế trung và nam mĩ
Đô thị hóa
Tốc độ đô thị hóa dẫn đầu thế giới
Tỉ lệ dân ở đô thị chiếm 75%
Tốc độ đô thị hóa nhanh trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
Các đô thị lớn là: Xao –Paolô, Riô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt-Ai-ret.
BÀI TẬP
Câu 1: Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số vào loại:
A. Cao (> 1,7%). B. Trung bình (1% - 1,7%).
C. Thấp (0 - 1%). D. Rất thấp (<0%)
Câu 2: Lễ hội Các na-van diễn ra hàng năm ở nước nào thuộc Nam Mĩ?
A. Ac-hen-ti-na. B. Bra-xin. C. Vê-nê-xu-ê-la. D. Pa-ra-goay.
Câu 3: Tốc độ đô thị hóa nhanh ở Trung và Nam Mĩ là hệ quả của:
A. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh.
B. Trình độ công nghiệp hóa cao.
C. Đô thị hóa tự phát, kinh tế còn chậm phát triển.
D. Độ thị hóa có quy hoạch.
Kinh tế trung và nam mĩ
Nông nghiệp
Các hình thức sở hữu nông nghiệp
Kết luận : Nền nông nghiệp bất hợp lí
Kinh tế trung và nam mĩ
công nghiệp
Công nghiệp
Các ngành công nghiệp chủ yếu: Khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm để xuất khẩu.
Một số nước công nghiệp mới (Braxin, Ac-hen-ti-na, Chi-le, Vê-nê-xuê-la) có nền kinh tế phát triển nhất khu vực.
Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn
Vai trò của rừng Amadôn :
Nguồn dự trữ sinh vật quí giá
Nguồn dự trữ nước để điều hoà khí hậu cân bằng sinh thái toàn cầu.
Trong rừng có nhiều tài nguyên, khoáng sản.
Nhiều tiềm năng phát triển kinh tế.
Hậu quả của khai thác rừng A-ma-dôn
Mất cân bằng hệ sinh thái
Làm biến đổi khí hậu.
BÀI TẬP
Câu 1: Đại điền trang thuộc sở hữu của các đại địa chủ, họ chỉ chiếm chưa tới 5% dân số nhưng sở hữu bao nhiêu phần nhiêu diện tích đất canh tác?
A. 30% B. 40% C. 50% D. 60%
Câu 2: Công nghiệp Trung và Nam Mĩ chia làm 3 khu vực có trình độ phát triển khác nhau. Khu vực nào có ngành công nghiệp khai khoáng phát triển?
A. Các nước công nghiệp mới (Bra-xin, Ac-hen-ti-na).
B. Các nước nằm trong khu vực núi An-đét và eo đất Trung Mĩ.
C. Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê.
D. Cả ba khu vực đều phát triển.
BÀI TẬP
Câu 3: Việc khai thác rừng A-ma-dôn vào mục đích kinh tế đã tác động như thế nào tới môi trường của khu vực và thế giới?
A. Ảnh hưởng rất lớn tới môi trường toàn cầu vì A-ma-dôn được coi là lá phổi xanh của thế giới.
B. Không ảnh hưởng nhiều tới môi trường toàn cầu mà chỉ ảnh hưởng lớn đến môi trường của khu vực Nam Mĩ.
C. Hiện nay chính phủ Bra-xin đang có chính sách khuyến khích nông dân khai thác rừng A-ma-dôn. Nếu khai thác có kế hoạch thì không ảnh hưởng gì tới môi trường.
D. Hiện nay chính phủ Bra-xin đang không chính sách khuyến khích nông dân khai thác rừng A-ma-dôn.
Châu nam cực
Gồm lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa.
Diện tích: 14.1 triệu km2
Châu nam cực
Các đặc điểm tự nhiên khác
Bề mặt lục địa Nam Cực là một cao nguyên bằng khổng lồ, cao TB 3000m, thể tích tới 35 triệu km3.
Động, thực vật:
Động vật phong phú: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi xanh, các loài chim và nguồn hải sản tôm, cá…
Thực vật không có.
Khoáng sản: Nhiều loại than đá, sắt, đồng, dầu khí…
Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu:
Là châu lục được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất (Châu Nam Cực được phát hiện cuối thế kỉ XIX).
Là châu lục duy nhất trên thế giới chưa có cư dân sinh sống thường xuyên.
BÀI TẬP
Câu 1: Châu Nam Cực không tiếp giáp với đại dương nào?
A. Ấn Độ Dương
B. Thái Bình Dương
C. Đại Tây Dương
D. Bắc Băng Dương
Câu 2: Điều nào không đúng về châu Nam Cực
A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất
B. Là châu lục duy nhất chưa có dân cư sinh sống
C. Nơi có gió bão nhiều nhất thế giới
D. Lạnh giá nhất
Châu đại dương
Gồm lục địa Ô-xtray-lia và vô số đảo nhỏ và quần đảo.
Diện tích: 8.5 triệu km2
Tự nhiên châu đại dương
Dân cư kinh tế châu đại dương
Dân cư
Mật độ dân số thấp nhất thế giới
Dân số ít, mật độ thấp khoảng 3,6 ng/km², phân bố không đều
Đông dân : Đông và Đông nam Ôxtrâylia, Niudilen
Thưa dân: ở các đảo
Tỉ lệ dân thành thị cao (năm 2008 chiếm 70% dân số trong các đô thị).
Dân cư gồm hai thành phần chính:
Đa số là người nhập cư (khoảng 80% dân số).
Người bản địa khoảng 20% dân số.
=>Có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
Dân cư kinh tế châu đại dương
Kinh tế
Kinh tế phát triển không đều giữa các nước
Ô–xtrây-li-a và Niu Di-len là hai nước có nền kinh tế phát triển.
Các nước còn lại là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu.
Du lịch là ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước.
BÀI TẬP
Câu 1: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương
B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương
D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương
Câu 2: Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào?
A. Đảo núi lửa và đảo san hô.
B. Đảo núi lửa và đảo động đất.
C. Đảo san hô và đảo nhân tạo.
D. Đảo nhân tạo và đảo sóng thần
BÀI TẬP
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng về tình hình dân cư của châu Đại Dương
A. Người bản địa chiếm tỉ lệ ít B. Dân cư phân bố không đều
C. Mật độ dân số thấp nhất thế giới D. Tỉ lệ dân thành thị thấp
Câu 2: Các nước có nền kinh tế nhất châu Đại Dương là:
A. Ô-xtray-li-a và Niu Di-len. B. Niu Di-len và Pa-pua-niu-ghi-nê.
C. Ô-xtray-li-a và Pa-pua-niu-ghi-nê. D. Niu Di-len và Dac-Uyn.
Câu 3: Mật độ dân số châu Đại Dương so với thế giới:
A. Thấp nhất B. Trung bình
C. Khá cao D. Cao
Châu âu
- Một phần của lục địa Á-Âu.
- Diện tích: trên 10 triệu km2
- Giới hạn từ 36oB-71oB
Bắc giáp Bắc Băng Dương
Nam giáp biển Địa Trung Hải
Tây giáp Đại Tây Dương
Đông giáp châu Á
Bờ biển lại cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào
đất liền tạo nhiều bán đảo, vũng, vịnh.
Các khu vực ở Châu âu
Liên minh châu âu EU
-Liên minh châu Âu (EU) được mở rộng từng bước, qua nhiều giai đoạn.
-Liên minh châu Âu là mô hình liên minh toàndiện nhất thế giới thể hiện ở:
Có cơ quan lập pháp
Có chính sách kinh tế chung, hệ thống tiền tệ chung, tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn
Tự do đi lại giữa các quốc gia.
Chú trọng bảo vệ tính đa dạng về văn hóa và các chính sách xã hội khác.
-Liên minh châu Âu tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Đề minh họa
Câu 1: Châu Âu ngăn cách với Châu Á bởi dãy núi nào?
A. Xcandinavi B. Uran C. Cacpat D. Anpơ.
Câu 2: Các sông quan trọng ở châu Âu là:
A. Đa-nuyp, Rai-nơ và U-ran. B. Đa-nuyp, Von-ga và U-ran.
C. Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga. D. Đa-nuyp, Von-ga và Đôn.
Đề minh họa
Câu 3: Châu Âu có 4 kiểu khí hậu:
A. Ôn đới gió mùa, ôn đới lục địa, hàn đới, địa trung hải.
B. Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, hàn đới, địa trung hải.
C. Ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa, hàn đới, địa trung hải.
D. Ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, nhiệt đới, địa trung hải.
Đề minh họa
Câu 4: Đặc điểm nào không đúng với đô thị hoá ở châu Âu
A. Tỉ lệ dân thành thị cao
B. Các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị
C. Đô thị hoá nông thôn phát triển
D. Ngành kinh tế chủ yếu ở đô thị là nông nghiệp
Đề minh họa
Câu 5: Dân cư châu Âu thuộc nhóm ngôn ngữ
A. Sla-vơ B. Giéc-man C. La tinh D. Tất cả đều đúng
Câu 6: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở châu Âu:
A. Rất thấp. B. Thấp. C. Cao. D. Rất cao.
Đề minh họa
Câu 7: Ngành nào chiếm tỉ trọng cao hơn trong nông nghiệp châu Âu?
A. Trồng trọt. B. Chăn nuôi. C. Đánh cá. D. Đánh, bắt cá.
Câu 8: Ngành nào chiếm tỉ trọng cao hơn trong nền kinh tế châu Âu?
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Thương mại.
Đề minh họa
Câu 9: Dạng địa hình phổ biến ở khu vực Bắc Âu:
A. Địa hình băng hà cổ B. Địa hình núi già C. Đia hình núi trẻ D. Chủ yếu đồng bằng khá bằng phẳng
Câu 10: Khu vực Tây và Trung Âu có đặc điểm địa hình:
A. Miền đồng bằng phía Bắc, núi già ở giữa và núi trẻ ở phía Nam.
B. Đồng bằng ở phía Bắc, núi trẻ ở giữa và núi già ở phía Nam.
C. Miền núi già ở phía Bắc, núi trẻ ở giữa và đồng bằng ở phía Nam.
D. Miền núi trẻ ở phía Bắc, đồng bằng ở giữa và núi trẻ ở phía Nam.
Phụ lục
lƯợc đồ tự nhiên bắc mĩ
Works Cited
List the resources you used for your research.
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
TRƯỜNG THCS BÙ ĐỐP
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ CÙNG
LỚP 7A1
MÔN ĐỊA LÍ 7
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 7
Vị trí các châu lục trên bản đồ
CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
Bắc Phi
Trung Phi
Nam Phi
CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
? Nêu đặc điểm tự nhiên,dân cư -xã hội,kinh tế của các khu vực châu Phi ?
- Khái quát các khu vực châu Phi: về tự nhiên,dân cư – xã hội, tình hình phát triển kinh tế theo bảng :
CÁC KHU VỰC BẮC PHI TRUNG PHI NAM PHI
Đặc điểm
Tự nhiên
Dân cư
Xã hội
Kinh tế
Châu mỹ
Châu Mỹ
Khái quát châu Mỹ
Lãnh thổ châu mỹ.
Dân nhập cư và thành phần chủng tộc
Bắc Mỹ
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm Dân cư xã hội
Đặc điểm kinh tế
Trung và Nam Mỹ
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm dân cư xã hội
Đặc điểm kinh tế
Khái quát châu mỹ
Lãnh thổ
Có diện tích 42 triệu km2.
Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
Dân cư
Người Anh-điêng và người E-xki-mô là chủ nhân đầu tiên ở Châu Mỹ thuộc chủ tộc Mô-gô-lô-it.
Bộ lạc đầu tiên người Mai-a ở Bắc Mỹ, người A-xơ-têch ở Trung Mỹ, người In-ca ở Nam Mỹ
Người nhập cư :
+ Người châu Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
+ Người châu Phi thuộc chủng tộc Nê-gro-it
Kết luận : thành phần chủng tộc đa dạng
BÀI TẬP
Câu 2: Người Anh điêng và người E-xki-mô thuộc chủng tộc nào?
A. Môn-gô-lô-it
B. Nê-grô-it
C. Ơ-rô-pê-ô-it
D.Ô-xta-lô-it.
BÀI TẬP
A
BÀI TẬP
NGƯỜI ANH-ĐIÊNG
NGƯỜI ESKIMO
1
2
Câu 3: Cho biết kênh đào Pa-na-ma nối liền các đại dương nào?
A. Thái Bình Dương - Bắc Băng Dương
B. Đại Tây Dương - Ấn Độ Dương
C. Thái Bình Dương - Đại Tây Dương
D. Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương
Đề minh họa
Kênh đào panama
Đề minh họa
Câu 4: Châu Mĩ có những nền văn minh cổ đại:
A. Mai-a, In-ca, A-xơ-tếch.
B. Mai-a, sông Nin, Đông Sơn.
C. In-ca, Mai-an, sông Nin.
D. Hoàng Hà, A-xơ-tếch, sông Nin.
Bắc mĩ
Bài tập
Bài tập
Trình bày sự phân bố dân cư Bắc Mỹ. Tại sao lại có sự phân bố như vậy ?
Trả lời:
Dân cư Bắc Mỹ phân bố không đồng đều giữa bắc và nam,giữa tây và đông:
Phía Bắc: (thuộc bán đảo Alatxca và phía bắc Ca na đa) dân cư thưa thớt do khí hậu lạnh giá.
Phía Tây: khu vực hệ thống Cooc đi e thưa dân do vùng núi cao.
Phía Đông (duyên hải đông bắc Hoa Kì, phía nam Hồ Lớn): dân cư đông nhất do công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, nhiều thành phố, nhiều hải cảng.
Câu: 3 Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắng liền với quá trình:
A. Di dân.
B. Công nghiệp hóa.
C. Chiến tranh.
D. Tác động thiên tai.
Câu: 4 Dân cư đang chuyển từ phía Nam hồ lớn và Đông Bắc ven Đại Tây
Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở:
A. Phía Nam và duyên hải ven Thái Bình Dương.
B. Phía Nam và duyên hải ven Đại Tây Dương.
C. Phía Tây Bắc và duyên hải ven Thái Bình Dương.
D. Phía Tây Bắc và duyên hải ven Đại Tây Dương.
Câu: 5 Càng vào sâu trong lục địa thì:
A. Đô thị càng dày đặc.
B. Đô thị quy mô càng nhỏ.
C. Đô thị càng thưa thớt.
D. Đô thị quy mô càng lớn.
Câu 6: Các đô thị trên trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ là:
A. Niu-I-ooc, Mê-hi-cô City và Lốt-An-giơ-lét.
B. Niu-I-ooc, Mê-hi-cô City và Xan-di-a-gô.
C. Niu-I-ooc, Lốt-An-giơ-lét và Xan-di-a-gô.
D. Lốt-An-giơ-lét, Mê-hi-cô City và Si-ca-gô.
Câu 7: Một trong số nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao:
A. Sử dụng nhiều phân bón hóa học
B. Nhiều nông sản có giá thành cao nên bị cạnh tranh trên thị trường
C. Có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến: áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện sống, cho năng suất cao.
D. Sử dụng nhiều lao động kĩ thuật cao
Câu: 8 Hướng thay đổi cấu trúc công nghiệp của vùng Hồ Lớn và ven Đại Tây
Dương hiện nay là tập trung phát triển:
A. Các ngành công nghiệp truyền thống.
B. Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
C. Các ngành dịch vụ.
D. Cân đối giữa nông, công nghiệp và dịch vụ.
Câu 9: “Vành đai Mặt Trời” là tên gọi của:
A. Vùng công nghiệp mới ở Nam Hồ lớn và vùng Đông Bắc ven Đại Tây Dương
B. Vùng công nghiệp lạc hậu của Hoa Kì
C. Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì
D. Vùng công nghiệp mới ở phía Nam và ven Thái Bình Dương của Hoa Kì.
Câu 10: Trong cơ cấu kinh tế ở Bắc Mĩ, lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất là:
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Thương mại.
Câu 11: Sự ra đời của khu vực Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) trước hết nhằm mục đích:
A. Cạnh tranh với các nước Tây Âu
B. Khống chế các nước Mĩ La-tinh
C. Tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
D. Cạnh tranh với các khôi kinh tế ASEAN.
Câu 12: NAFTA gồm có những thành viên:
A. Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô C. Hoa Kì, Chi-lê, Mê-hi-cô
B. Hoa Kì, U-ru-goay, Pa-ra-goay D. Bra-xin, U-ru-goay, Pa-ra-goay
Trung VÀ
NAM MĨ
Diện tích: 20,5 triệu Km2
Gồm :
+ Eo đất Trung Mĩ
+ Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê
+ Lục địa Nam Mĩ
Trung và nam mĩ
Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti.
Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới, có gió Tín phong Đông Bắc thổi thường xuyên.
Eo đất Trung Mĩ
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nhiều núi lửa hoạt động
Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
Quần đảo Ăng ti
Có hình vòng cung
Các đảo có nhiều núi cao
Đồng bằng ven biển
Khí hậu và thực vật phân hóa từ Đông sang Tây
Trung và nam mĩ
Khu vực Nam Mĩ
Nam Mĩ có 3 khu vực địa hình
Phía Tây:
Dãy núi trẻ An-đét chạy dọc phía tây, cao trung bình từ 3000 – 5000m, nhiều núi xen kẽ cao nguyên và thung lũng.
Cảnh quan thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao rất phức tạp.
Ở giữa:
Rộng lớn gồm đồng bằng Ô-ri-nô-cô, Amazon, Pampa, Laplata, Pampa
Rừng rậm bao phủ, là vựa lúa và vùng chăn nuôi lớn của Nam Mĩ.
Phía Đông:
Gồm sơn nguyên Guyana, Brazin hình thành lâu đời, bị bào mòn cắt xẻ mạnh.
Rừng rậm nhiệt đới ẩm.
Khí hậu nóng ẩm ướt
Trung và nam mĩ
Khí hậu
Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất
Khí hậu Xích Đạo
Khí hậu cận Xích Đạo
Khí hậu nhiệt đới
Khí hậu cận nhiệt
Khí hậu ôn đới
Nguyên nhân:
Lãnh thổ trải dài từ chí tuyến Bắc đến gần đầu vòng cực Nam
Có hệ thống núi đồ sộ ở phía Tây
Kiểu khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn.
Trung và nam mĩ
Tự nhiên thay đổi từ Bắc -> Nam, từ chân -> đỉnh núi: miền núi An-đét.
Thiên nhiên phong phú và đa dạng cần bảo vệ.
BÀI TẬP
Câu: 1 Trung và Nam Mĩ kéo dài từ phía bắc của chí tuyến Bắc đến 53054’N nên có đủ các đới khí hậu:
A. Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.
B. Xích đạo, nhiệt đới, cận cực, hàn đới.
C. Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đối, cực đới.
D. Xích đạo, cận nhiệt đối, ôn đới, cực đới.
Câu: 2 Nguyên nhân khiến phía Tây Nam Mĩ khô hạn là:
A. Nằm sâu trong lục địa. B. Khí hậu ôn đới hải dương
C. Dòng biển lạnh. D. Khí hậu nóng, ẩm.
Dân cư –xã hội
kinh tế trung và nam mĩ
Dân cư
Phần lớn là người lai có nền văn hóa Latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa: Anh- điêng, Phi và Âu.
Dân cư phân bố không đều.
Chủ yếu : tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên.
Thưa thớt ở các vùng trong nội địa.
=> Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa hình của môi trường sinh sống .
Dân cư có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,7%).
Dân cư –xã hội
kinh tế trung và nam mĩ
Đô thị hóa
Tốc độ đô thị hóa dẫn đầu thế giới
Tỉ lệ dân ở đô thị chiếm 75%
Tốc độ đô thị hóa nhanh trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
Các đô thị lớn là: Xao –Paolô, Riô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt-Ai-ret.
BÀI TẬP
Câu 1: Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số vào loại:
A. Cao (> 1,7%). B. Trung bình (1% - 1,7%).
C. Thấp (0 - 1%). D. Rất thấp (<0%)
Câu 2: Lễ hội Các na-van diễn ra hàng năm ở nước nào thuộc Nam Mĩ?
A. Ac-hen-ti-na. B. Bra-xin. C. Vê-nê-xu-ê-la. D. Pa-ra-goay.
Câu 3: Tốc độ đô thị hóa nhanh ở Trung và Nam Mĩ là hệ quả của:
A. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh.
B. Trình độ công nghiệp hóa cao.
C. Đô thị hóa tự phát, kinh tế còn chậm phát triển.
D. Độ thị hóa có quy hoạch.
Kinh tế trung và nam mĩ
Nông nghiệp
Các hình thức sở hữu nông nghiệp
Kết luận : Nền nông nghiệp bất hợp lí
Kinh tế trung và nam mĩ
công nghiệp
Công nghiệp
Các ngành công nghiệp chủ yếu: Khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm để xuất khẩu.
Một số nước công nghiệp mới (Braxin, Ac-hen-ti-na, Chi-le, Vê-nê-xuê-la) có nền kinh tế phát triển nhất khu vực.
Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn
Vai trò của rừng Amadôn :
Nguồn dự trữ sinh vật quí giá
Nguồn dự trữ nước để điều hoà khí hậu cân bằng sinh thái toàn cầu.
Trong rừng có nhiều tài nguyên, khoáng sản.
Nhiều tiềm năng phát triển kinh tế.
Hậu quả của khai thác rừng A-ma-dôn
Mất cân bằng hệ sinh thái
Làm biến đổi khí hậu.
BÀI TẬP
Câu 1: Đại điền trang thuộc sở hữu của các đại địa chủ, họ chỉ chiếm chưa tới 5% dân số nhưng sở hữu bao nhiêu phần nhiêu diện tích đất canh tác?
A. 30% B. 40% C. 50% D. 60%
Câu 2: Công nghiệp Trung và Nam Mĩ chia làm 3 khu vực có trình độ phát triển khác nhau. Khu vực nào có ngành công nghiệp khai khoáng phát triển?
A. Các nước công nghiệp mới (Bra-xin, Ac-hen-ti-na).
B. Các nước nằm trong khu vực núi An-đét và eo đất Trung Mĩ.
C. Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê.
D. Cả ba khu vực đều phát triển.
BÀI TẬP
Câu 3: Việc khai thác rừng A-ma-dôn vào mục đích kinh tế đã tác động như thế nào tới môi trường của khu vực và thế giới?
A. Ảnh hưởng rất lớn tới môi trường toàn cầu vì A-ma-dôn được coi là lá phổi xanh của thế giới.
B. Không ảnh hưởng nhiều tới môi trường toàn cầu mà chỉ ảnh hưởng lớn đến môi trường của khu vực Nam Mĩ.
C. Hiện nay chính phủ Bra-xin đang có chính sách khuyến khích nông dân khai thác rừng A-ma-dôn. Nếu khai thác có kế hoạch thì không ảnh hưởng gì tới môi trường.
D. Hiện nay chính phủ Bra-xin đang không chính sách khuyến khích nông dân khai thác rừng A-ma-dôn.
Châu nam cực
Gồm lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa.
Diện tích: 14.1 triệu km2
Châu nam cực
Các đặc điểm tự nhiên khác
Bề mặt lục địa Nam Cực là một cao nguyên bằng khổng lồ, cao TB 3000m, thể tích tới 35 triệu km3.
Động, thực vật:
Động vật phong phú: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi xanh, các loài chim và nguồn hải sản tôm, cá…
Thực vật không có.
Khoáng sản: Nhiều loại than đá, sắt, đồng, dầu khí…
Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu:
Là châu lục được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất (Châu Nam Cực được phát hiện cuối thế kỉ XIX).
Là châu lục duy nhất trên thế giới chưa có cư dân sinh sống thường xuyên.
BÀI TẬP
Câu 1: Châu Nam Cực không tiếp giáp với đại dương nào?
A. Ấn Độ Dương
B. Thái Bình Dương
C. Đại Tây Dương
D. Bắc Băng Dương
Câu 2: Điều nào không đúng về châu Nam Cực
A. Có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất
B. Là châu lục duy nhất chưa có dân cư sinh sống
C. Nơi có gió bão nhiều nhất thế giới
D. Lạnh giá nhất
Châu đại dương
Gồm lục địa Ô-xtray-lia và vô số đảo nhỏ và quần đảo.
Diện tích: 8.5 triệu km2
Tự nhiên châu đại dương
Dân cư kinh tế châu đại dương
Dân cư
Mật độ dân số thấp nhất thế giới
Dân số ít, mật độ thấp khoảng 3,6 ng/km², phân bố không đều
Đông dân : Đông và Đông nam Ôxtrâylia, Niudilen
Thưa dân: ở các đảo
Tỉ lệ dân thành thị cao (năm 2008 chiếm 70% dân số trong các đô thị).
Dân cư gồm hai thành phần chính:
Đa số là người nhập cư (khoảng 80% dân số).
Người bản địa khoảng 20% dân số.
=>Có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
Dân cư kinh tế châu đại dương
Kinh tế
Kinh tế phát triển không đều giữa các nước
Ô–xtrây-li-a và Niu Di-len là hai nước có nền kinh tế phát triển.
Các nước còn lại là những nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu.
Du lịch là ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước.
BÀI TẬP
Câu 1: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương
B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương
D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương
Câu 2: Ở châu Đại Dương có những loại đảo nào?
A. Đảo núi lửa và đảo san hô.
B. Đảo núi lửa và đảo động đất.
C. Đảo san hô và đảo nhân tạo.
D. Đảo nhân tạo và đảo sóng thần
BÀI TẬP
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng về tình hình dân cư của châu Đại Dương
A. Người bản địa chiếm tỉ lệ ít B. Dân cư phân bố không đều
C. Mật độ dân số thấp nhất thế giới D. Tỉ lệ dân thành thị thấp
Câu 2: Các nước có nền kinh tế nhất châu Đại Dương là:
A. Ô-xtray-li-a và Niu Di-len. B. Niu Di-len và Pa-pua-niu-ghi-nê.
C. Ô-xtray-li-a và Pa-pua-niu-ghi-nê. D. Niu Di-len và Dac-Uyn.
Câu 3: Mật độ dân số châu Đại Dương so với thế giới:
A. Thấp nhất B. Trung bình
C. Khá cao D. Cao
Châu âu
- Một phần của lục địa Á-Âu.
- Diện tích: trên 10 triệu km2
- Giới hạn từ 36oB-71oB
Bắc giáp Bắc Băng Dương
Nam giáp biển Địa Trung Hải
Tây giáp Đại Tây Dương
Đông giáp châu Á
Bờ biển lại cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào
đất liền tạo nhiều bán đảo, vũng, vịnh.
Các khu vực ở Châu âu
Liên minh châu âu EU
-Liên minh châu Âu (EU) được mở rộng từng bước, qua nhiều giai đoạn.
-Liên minh châu Âu là mô hình liên minh toàndiện nhất thế giới thể hiện ở:
Có cơ quan lập pháp
Có chính sách kinh tế chung, hệ thống tiền tệ chung, tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn
Tự do đi lại giữa các quốc gia.
Chú trọng bảo vệ tính đa dạng về văn hóa và các chính sách xã hội khác.
-Liên minh châu Âu tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Đề minh họa
Câu 1: Châu Âu ngăn cách với Châu Á bởi dãy núi nào?
A. Xcandinavi B. Uran C. Cacpat D. Anpơ.
Câu 2: Các sông quan trọng ở châu Âu là:
A. Đa-nuyp, Rai-nơ và U-ran. B. Đa-nuyp, Von-ga và U-ran.
C. Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga. D. Đa-nuyp, Von-ga và Đôn.
Đề minh họa
Câu 3: Châu Âu có 4 kiểu khí hậu:
A. Ôn đới gió mùa, ôn đới lục địa, hàn đới, địa trung hải.
B. Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, hàn đới, địa trung hải.
C. Ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa, hàn đới, địa trung hải.
D. Ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, nhiệt đới, địa trung hải.
Đề minh họa
Câu 4: Đặc điểm nào không đúng với đô thị hoá ở châu Âu
A. Tỉ lệ dân thành thị cao
B. Các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị
C. Đô thị hoá nông thôn phát triển
D. Ngành kinh tế chủ yếu ở đô thị là nông nghiệp
Đề minh họa
Câu 5: Dân cư châu Âu thuộc nhóm ngôn ngữ
A. Sla-vơ B. Giéc-man C. La tinh D. Tất cả đều đúng
Câu 6: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở châu Âu:
A. Rất thấp. B. Thấp. C. Cao. D. Rất cao.
Đề minh họa
Câu 7: Ngành nào chiếm tỉ trọng cao hơn trong nông nghiệp châu Âu?
A. Trồng trọt. B. Chăn nuôi. C. Đánh cá. D. Đánh, bắt cá.
Câu 8: Ngành nào chiếm tỉ trọng cao hơn trong nền kinh tế châu Âu?
A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Thương mại.
Đề minh họa
Câu 9: Dạng địa hình phổ biến ở khu vực Bắc Âu:
A. Địa hình băng hà cổ B. Địa hình núi già C. Đia hình núi trẻ D. Chủ yếu đồng bằng khá bằng phẳng
Câu 10: Khu vực Tây và Trung Âu có đặc điểm địa hình:
A. Miền đồng bằng phía Bắc, núi già ở giữa và núi trẻ ở phía Nam.
B. Đồng bằng ở phía Bắc, núi trẻ ở giữa và núi già ở phía Nam.
C. Miền núi già ở phía Bắc, núi trẻ ở giữa và đồng bằng ở phía Nam.
D. Miền núi trẻ ở phía Bắc, đồng bằng ở giữa và núi trẻ ở phía Nam.
Phụ lục
lƯợc đồ tự nhiên bắc mĩ
Works Cited
List the resources you used for your research.
 








Các ý kiến mới nhất