Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Bài tập chương I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Hồng Ngát
Ngày gửi: 21h:29' 05-10-2021
Dung lượng: 347.6 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 6 : BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Kiến thức cần nhớ:
*Dạng bài : Biết P  xác định kết quả lai F1 và F2.
Cách giải:
+ Bước 1: Quy ước gen
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai , xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
Bài 1: Ở chuột tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen thuần chủng giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ như thế nào?
Giải
Bước 1:
Quy ước gen:
+ Gen A quy định lông đen
+ Gen a quy định lông trắng
Bước 2:
Chuột đực lông đen t/c có kiểu gen AA
Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bước 3: Viết sơ đồ lai
P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
GP: A , a
F1 : Aa
Kiểu gen 100% Aa
Kiểu hình 100% lông đen
Bài 2: Ở lúa, tính trang hạt gạo đục là trội hoàn toàn so với hạt gạo trong. Cho lúa hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với hạt gạo trong thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Hãy xác định kết quả thu được ở F2?

Giải
Quy ước gen:
Gen A: hạt gạo đục
Gen a: hạt gạo trong
=> Cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng có KG: AA
=> Cây lúa có gạo hạt trong có KG: aa
Sơ đồ lai:
P: Gạo hạt đục x Gạo hạt trong
AA aa
Gp: A a
F1: Aa
Tỉ lệ KG 100% Aa
Tỉ lệ KH 100% Gạo hạt đục
F1 x F1: Gạo hạt đục x Gạo hạt đục
Aa Aa
GF1: A,a A,a
F2 : Tỉ lệ KG 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ KH 3 hạt đục : 1 hạt trong
TIẾT 7 : BÀI TẬP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Kiến thức cần nhớ:
II. Bài tập:
* Dạng bài: Biết kiểu hình của P -> xác định tỉ lệ KH,KG của F1 và F2
* Cách giải:
+ Bước 1: Quy ước gen
+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai
Bài 1: Ở lúa thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phấn với cây thuần chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác định kiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau
Giải
* Bước 1: Quy ước gen
Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp
Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn
Gen A quy định tính trạng thân cao
Gen a quy định tính trạng thân thấp
Gen B quy định tính trạng hạt chín sớm
Gen b quy định tính trạng hạt chín muộn
* Bước 2: Xác định kiểu gen của P

P(t/c) : Thân cao, hạt chín sớm X Thân thấp, hạt chín muộn
AABB aabb
Gp : AB ab

F1 : AaBb ( 100% Thân cao, hạt chín sớm )
F1 x F1 : AaBb x AaBb
GF1 : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:









KG: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 Aabb :2 Aabb :1 aaBB :2 aaBb : 1 aabb
(9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb)
KH: 9 Cao, chín sớm: 3 Cao, chín muộn : 3 thấp, chín sớm: 1 thấp, chín muộn
Bước 3: Viết sơ đồ lai

* Dạng bài: xác định kiểu gen, kiểu hình và viết các loại giao tử:
Bài 2 : Ở ruồi giấm thân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài. các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau .
a. Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê.
b. Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen


Giải
Quy ước gen:
Gen A : thân xám
Gen a: thân đen
Gen B: lông ngắn
Gen b: lông dài
a, Khi tổ hợp 2 tính trạng trên sẽ có 4 kiểu hình :
Thân xám, lông ngắn có 4 kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb
Thân xám, lông dài có 2 kiểu gen : AAbb, Aabb
Thân đen, lông ngắn có 2kiểu gen: aaBB, aaBb
Thân đen, lông dài có 1 kiểu gen : aabb
Dặn dò: HS về nhà đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 8 theo các mục sau:
Câu 1: Ở người, A: tóc xoăn; a: tóc thẳng; B: mắt đen, b: mắt xanh. Các gen PLĐL. Bố tóc thẳng, mắt xanh. Mẹ sẽ có kiểu gen như thế để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn?
a. AaBb
b. AaBB
c. AABb
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
d. AABB
CỦNG CỐ
Câu 2: Cho P: AaBb x aaBb , số hợp tử tạo ra ở F1 là :
a. 16
b. 8
c. 4
d. Không có câu nào đúng
CỦNG CỐ
468x90
 
Gửi ý kiến