Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Bài tập chương I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 20h:48' 14-09-2022
Dung lượng: 500.0 KB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích: 0 người
*Text
*Text
*SINH HỌC 9
*Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
*I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
* a) Biết KH của P xác định KG,KH và tỉ lệ của chúng ở F1hay F2
* - Bố mẹ tính trạng trội thuần chủng thì KH ở F2 như thế nào? - Dựa vào yếu tố nào để xác định KG,KH ở F2?
* -Dựa vào đề bài cho biết tính trạng trội, lặn, trung gian. -Dựa vào KG qui định tính trạng và KH của P. Từ đó suy ra KG P, suy ra tỉ lệ KG,KH chủ yếu của F1 hoặc F2
* 1/- Lai một cặp tính trạng:
* * Trội hoàn toàn: - Nếu P thuần chủng:Kiểu gen là AA x aa + F1 dị hợp và đồng tính + F2 tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa Tỉ lệ KH 3 trội : 1 lặn
* b) biết số lượng hoặc tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG,KH ở P
* Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con: F1: (3 :1) ➱ P : Aa x Aa F1: (1 :1) ➱ P : AA x aa F1: (1 : 2 : 1) ➱ P : Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn)
* * Trội không hoàn toàn: - Nếu P thuần chủng: + F1 dị hợp ( Aa) → KH tính trạng trung gian… + F2 tỉ lệ KG là: 1AA: 2Aa: 1aa → F2 tỉ lệ KH là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
* - Nếu một bên thuần chủng một bên không thuần chủng: + P : AA x Aa → F1 : 1AA: 1Aa → 1 trội : 1 trung gian + P : aa x Aa → F1 : 1 Aa: 1aa → 1 trung gian : 1 lặn
* - Nếu một bên P dị hợp, bên còn lại đồng hợp tử P: Aa x aa → F1 : 1Aa : 1aa → 1 trội : 1 lặn P: Aa x AA → F1 : 100% trội
*Biêt KH *của P *Xác *Định *tỉ lệ *KH *KG *ở F1 *F2=
* Thí dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( Qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(qui định bởi gen a). P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ.Kiểu gen của phép lai trên như thế nào?
* Đáp án P: Aa x aa
* 2/- Lai hai cặp tính trạng:
* - P thuần chủng → F1 AaBb → Tính trạng trội F2 : 9A –B –: 3A–bb : 3aaB–: 1aabb
* a) Biết KG,KH ở P xác định tỉ lệ KH ở F1(F2):
* - Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng(Theo qui luật DT độc lập) ➱ tích tỉ lệ các tính trạng ở F1 và F2 .
* - Cách giải: Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con KG của P
* F2 : 9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1) (3 : 1) F2 dị hợp về 2 cặp gen. P thuần chủng về 2 cặp gen
* b) Biết số lượng hay tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG ở P:
*
* (3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
*Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
*I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
*II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
* Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
* b) Toàn lông dài.
* a) Toàn lông ngắn.
* c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
* d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
* - Bài tập xác định KH ở F1 khi cho biết tính trạng và KH ở P.
* - Giải thích: P lông ngắn thuần chủng x lông dài→ F1 đồng tính mang tính trạng trội ( toàn lông ngắn)
* - Đáp án : a
*Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
*I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
*II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
*
* a) P: AA x AA
* c) P: AA x aa
* - Bài tập xác định KG ở P khi cho biết tính trạng của P và tỉ lệ KH ở F1.
* - Giải thích: Đề bài cho biết tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục lặn F1: 3 trội : 1 lặn . Theo quy luật phân li thì KG của P đều là dị hợp → P : Aa x Aa
* Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả như sau: P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
* b) P: AA x Aa
* d) P: Aa x Aa
* - Đáp án: d
*Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
*I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
*II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
* Sơ đồ lai: a) P AA x aa b) P Aa x Aa * G A A a a G A a A a * F1 Aa Aa F1 Aa (đen) aa ( xanh)
* a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
* Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
* b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
* c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
* d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
*Viết tiếp sơ đồ lai của KH và KG C ;D để chọn đáp án
*CÁCH 1
*Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
*I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
*II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
*
* a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
*CÁCH 2 - Bài tập xác định KG của P cho biết KH ở F1.
* - Giải thích: +Để sinh ra người con có mắt xanh(aa) →bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a. → P: Aa x Aa +Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A → P: aa x Aa
* Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
* b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
* c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
* d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
*Đáp án: b hoặc c
*Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
*I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
*II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
*
*-Xác định KG của P cho biết KH ở F2.
*- Giải thích: F2 có KG như trên → Tỉ lệ KH ở F2 là 9 đỏ,tròn: 3 đỏ, bầu : 3 vàng,tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng) ( 3 tròn : 1 bầu)
* Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả bầu dục.khi lai giống cà chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được F1đều quả đỏ, tròn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ, bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng, bầu dục Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
* → F1 dị hợp 2 cặp gen(AaBb) → P thuần chủng về hai cặp gen P: quả đỏ,bầu dục x vàng,tròn → KG của P là AAbb x aaBB
*a) P: AABB x aabb
*b) P: Aabb x aaBb
*c) P: AaBB x AABb
*d) P: AAbb x aaBB
*Đáp án: d
468x90
 
Gửi ý kiến