Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Bài tập chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nga
Ngày gửi: 09h:38' 06-10-2022
Dung lượng: 502.5 KB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nga
Ngày gửi: 09h:38' 06-10-2022
Dung lượng: 502.5 KB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Text
H
N
I
S
Ọ
H
9
C
Text
Bài 7 tiết 6 - 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
1/- Lai một cặp tính trạng:
a) Biết KH của P xác định KG,KH và tỉ lệ của chúng ở
F1hay F2
-Dựa vào đề bài cho biết tính trạng trội, lặn.
-Dựa vào KG qui định tính trạng và KH của P.
Từ
suy
ra trạng
KG P,trội
suythuần
ra tỉ lệ
KG,KH
1 hoặc
- Bốđó
mẹ
tính
chủng
thì chủ
KH ởyếu
F2 của
như Fthế
F
2
nào?
- Dựa vào yếu tố nào để xác định KG,KH ở F2?
* Trội hoàn toàn:
- Nếu P thuần chủng:Kiểu gen là AA x aa
+ F1 dị hợp Aa và đồng tính
+ F2 tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ KH 3 trội : 1 lặn
- Nếu một bên P dị hợp, bên còn lại đồng hợp tử
P: Aa x aa → F1 : 1Aa : 1aa → 1 trội : 1 lặn
P: Aa x AA → F1 : 100% trội
Biêt KH
của P * Trội không hoàn toàn:
Xác - Nếu P thuần chủng:
Định
+ F1 dị hợp ( Aa) → KH tính trạng trung gian…
tỉ lệ
+ F2 tỉ lệ KG là: 1AA: 2Aa: 1aa → F2 tỉ lệ KH là 1 trội : 2
KH
trung gian : 1 lặn
KG
- Nếu một bên thuần chủng một bên không thuần chủng:
ở F1
+ P : AA x Aa → F1 : 1AA: 1Aa → 1 trội : 1 trung gian
F2=
+ P : aa x Aa → F1 : 1 Aa: 1aa → 1 trung gian : 1 lặn
b) biết số lượng hoặc tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG,KH
ởP
Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con:
F1: (3 :1) ➱ P : Aa x Aa
F1: (1 :1) ➱ P : Aa x aa
F1: (1 : 2 : 1) ➱ P : Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn)
Thí dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( Qui định bởi gen A) là
trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(qui định bởi gen a).
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt
đỏ.Kiểu gen của phép lai trên như thế nào?Đáp án P: Aa x
aa
2/- Lai hai cặp tính trạng:
- P thuần chủng → F1 AaBb → Tính trạng trội
F2 : 9A –B –: 3A–bb : 3aaB–: 1aabb
a) Biết KG,KH ở P xác định tỉ lệ KH ở
F1(F2): - Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng(Theo qui
luật DT độc lập) ➱ tích tỉ lệ các tính trạng ở F1 và F2 .
(3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
b) Biết số lượng hay tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG ở P:
- Cách giải: Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con KG của P
F2 : 9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1) (3 : 1) F 1 dị hợp về 2 cặp gen.
P thuần chủng về 2 cặp gen
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào
trong các trường hợp sau đây?
a) Toàn lông
ngắn. b) Toàn lông dài.
c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
P.
- Bài tập xác định KH ở F1 khi cho biết tính trạng và KH ở
- Giải thích: P lông ngắn thuần chủng x lông dài→ F1 đồng
tính mang tính trạng trội ( toàn lông ngắn)
- Đáp án : a
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định
thân xanh lục. Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu
được kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
a) P: AA x AA
b) P: AA x Aa
c) P: AA x aa
d) P: Aa x Aa
- Bài tập xác định KG ở P khi cho biết tính trạng của P và tỉ lệ KH ở F1.
- Giải thích: Đề bài cho biết tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục lặn F1: 3 trội :
1 lặn . Theo quy luật phân li thì KG của P đều là dị hợp →
P : Aa x Aa
- Đáp án: d
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a
quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để
sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
CÁCH 1
Sơ đồ lai: a) P
G
AA x aa
b) P Aa x Aa
A A a a
G
F1 Aa
Aa
A a
A a
F1 Aa (đen)
Viết tiếp sơ đồ lai của KH và KG C ;D để chọn đáp án
aa ( xanh)
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a
quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để
sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b
hoặc c
d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
CÁCH 2
- Bài tập xác định KG của P cho biết KH ở F1.
- Giải thích:
+Để sinh ra người con có mắt xanh(aa) →bố cho một giao tử a và mẹ
cho một giao tử a. → P: Aa x Aa
+Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A
→ P: aa x Aa
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả
bầu dục.khi lai giống cà chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được
F1đều quả đỏ, tròn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ,
bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng, bầu dục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
a) P: AABB x aabb
b) P: Aabb x aaBb
c) P: AaBB x AABb
d) P: AAbb x aaBB
Đáp án: d
-Xác định KG của P cho biết KH ở F2.
- Giải thích: F2 có KG như trên → Tỉ lệ KH ở F2 là 9
đỏ,tròn: 3 đỏ, bầu : 3 vàng,tròn: 1 vàng, bầu dục =
(3 đỏ : 1 vàng) ( 3 tròn : 1 bầu)
→ F1 dị hợp 2 cặp gen(AaBb)
→ P thuần chủng về hai cặp gen
P: quả đỏ,bầu dục x vàng,tròn
→ KG của P là AAbb x aaBB
H
N
I
S
Ọ
H
9
C
Text
Bài 7 tiết 6 - 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
1/- Lai một cặp tính trạng:
a) Biết KH của P xác định KG,KH và tỉ lệ của chúng ở
F1hay F2
-Dựa vào đề bài cho biết tính trạng trội, lặn.
-Dựa vào KG qui định tính trạng và KH của P.
Từ
suy
ra trạng
KG P,trội
suythuần
ra tỉ lệ
KG,KH
1 hoặc
- Bốđó
mẹ
tính
chủng
thì chủ
KH ởyếu
F2 của
như Fthế
F
2
nào?
- Dựa vào yếu tố nào để xác định KG,KH ở F2?
* Trội hoàn toàn:
- Nếu P thuần chủng:Kiểu gen là AA x aa
+ F1 dị hợp Aa và đồng tính
+ F2 tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ KH 3 trội : 1 lặn
- Nếu một bên P dị hợp, bên còn lại đồng hợp tử
P: Aa x aa → F1 : 1Aa : 1aa → 1 trội : 1 lặn
P: Aa x AA → F1 : 100% trội
Biêt KH
của P * Trội không hoàn toàn:
Xác - Nếu P thuần chủng:
Định
+ F1 dị hợp ( Aa) → KH tính trạng trung gian…
tỉ lệ
+ F2 tỉ lệ KG là: 1AA: 2Aa: 1aa → F2 tỉ lệ KH là 1 trội : 2
KH
trung gian : 1 lặn
KG
- Nếu một bên thuần chủng một bên không thuần chủng:
ở F1
+ P : AA x Aa → F1 : 1AA: 1Aa → 1 trội : 1 trung gian
F2=
+ P : aa x Aa → F1 : 1 Aa: 1aa → 1 trung gian : 1 lặn
b) biết số lượng hoặc tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG,KH
ởP
Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con:
F1: (3 :1) ➱ P : Aa x Aa
F1: (1 :1) ➱ P : Aa x aa
F1: (1 : 2 : 1) ➱ P : Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn)
Thí dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( Qui định bởi gen A) là
trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(qui định bởi gen a).
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt
đỏ.Kiểu gen của phép lai trên như thế nào?Đáp án P: Aa x
aa
2/- Lai hai cặp tính trạng:
- P thuần chủng → F1 AaBb → Tính trạng trội
F2 : 9A –B –: 3A–bb : 3aaB–: 1aabb
a) Biết KG,KH ở P xác định tỉ lệ KH ở
F1(F2): - Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng(Theo qui
luật DT độc lập) ➱ tích tỉ lệ các tính trạng ở F1 và F2 .
(3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
b) Biết số lượng hay tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG ở P:
- Cách giải: Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con KG của P
F2 : 9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1) (3 : 1) F 1 dị hợp về 2 cặp gen.
P thuần chủng về 2 cặp gen
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào
trong các trường hợp sau đây?
a) Toàn lông
ngắn. b) Toàn lông dài.
c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
P.
- Bài tập xác định KH ở F1 khi cho biết tính trạng và KH ở
- Giải thích: P lông ngắn thuần chủng x lông dài→ F1 đồng
tính mang tính trạng trội ( toàn lông ngắn)
- Đáp án : a
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định
thân xanh lục. Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu
được kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
a) P: AA x AA
b) P: AA x Aa
c) P: AA x aa
d) P: Aa x Aa
- Bài tập xác định KG ở P khi cho biết tính trạng của P và tỉ lệ KH ở F1.
- Giải thích: Đề bài cho biết tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục lặn F1: 3 trội :
1 lặn . Theo quy luật phân li thì KG của P đều là dị hợp →
P : Aa x Aa
- Đáp án: d
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a
quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để
sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
CÁCH 1
Sơ đồ lai: a) P
G
AA x aa
b) P Aa x Aa
A A a a
G
F1 Aa
Aa
A a
A a
F1 Aa (đen)
Viết tiếp sơ đồ lai của KH và KG C ;D để chọn đáp án
aa ( xanh)
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a
quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để
sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b
hoặc c
d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
CÁCH 2
- Bài tập xác định KG của P cho biết KH ở F1.
- Giải thích:
+Để sinh ra người con có mắt xanh(aa) →bố cho một giao tử a và mẹ
cho một giao tử a. → P: Aa x Aa
+Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A
→ P: aa x Aa
Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả
bầu dục.khi lai giống cà chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được
F1đều quả đỏ, tròn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ,
bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng, bầu dục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
a) P: AABB x aabb
b) P: Aabb x aaBb
c) P: AaBB x AABb
d) P: AAbb x aaBB
Đáp án: d
-Xác định KG của P cho biết KH ở F2.
- Giải thích: F2 có KG như trên → Tỉ lệ KH ở F2 là 9
đỏ,tròn: 3 đỏ, bầu : 3 vàng,tròn: 1 vàng, bầu dục =
(3 đỏ : 1 vàng) ( 3 tròn : 1 bầu)
→ F1 dị hợp 2 cặp gen(AaBb)
→ P thuần chủng về hai cặp gen
P: quả đỏ,bầu dục x vàng,tròn
→ KG của P là AAbb x aaBB
 








Các ý kiến mới nhất