Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Bài tập chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Lan
Ngày gửi: 08h:26' 11-11-2023
Dung lượng: 206.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Lan
Ngày gửi: 08h:26' 11-11-2023
Dung lượng: 206.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Bài 7 :
BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội
hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông
dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các
trường hợp sau đây?
a) Toàn lông ngắn.
b) Toàn lông dài.
c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
Bài 2/22 SGK: Ở
cà chua, gen A quy định
thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh
lục. Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây
cà chua, người ta thu được kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1:
75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai
trên trong các công thức sau :
a) P: AA x AA
b) P: AA x Aa
c) P: AA x aa
d) P: Aa x Aa
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy
định mắt đen trội hoàn toàn so với gen
a quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG
và KH nào trong các trường hợp sau để
sinh con ra có người mắt đen, có người
mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả
vàng; B quả tròn, b quả bầu dục.khi lai giống cà chua
qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được
F1đều quả đỏ, tròn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2
có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ, bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng,
bầu dục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong
các trường hợp sau:
a) P: AABB x aabb
b) P: Aabb x aaBb
c) P: AaBB x AABb
d) P: AAbb x aaBB
- Đáp án : a
- Giải thích: P lông ngắn
thuần chủng x lông dài→ F1
đồng tính mang tính trạng trội
( toàn lông ngắn)
- Đáp án: d
- Giải thích: Đề bài cho biết
tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục
lặn F1: 3 trội : 1 lặn . Theo quy
luật phân li thì KG của P đều là
dị hợp → P : Aa x Aa
a)P:
G:
AA x
A
aa
x
a
F:
Aa ( Mắt đen)
b) P: Aa x Aa
G:
A,a
x
A,a
F:
AA, Aa, Aa, aa
1AA, 2Aa, 1aa ( 3 mắt đen: 1 xanh)
c) P: aa
x
Aa
G:
x
A, a
a
F: Aa, aa ( 1Mắt đen; 1Mắt
xanh)
d) P: Aa x AA
G:
A,a
x
A
F:
AA, Aa. ( Mắt đen)
Đáp án: b,c
Đáp án: d
- Giải thích: F2 có KG như trên → Tỉ
lệ KH ở F2 là 9 đỏ,tròn: 3 đỏ, bầu : 3
vàng,tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ :
1 vàng) ( 3 tròn : 1 bầu)
→ F1 dị hợp 2 cặp gen(AaBb)
→ P thuần chủng về hai cặp gen
P: quả đỏ,bầu dục x vàng,tròn
→ KG của P là AAbb x aaBB
BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội
hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông
dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các
trường hợp sau đây?
a) Toàn lông ngắn.
b) Toàn lông dài.
c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
Bài 2/22 SGK: Ở
cà chua, gen A quy định
thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh
lục. Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây
cà chua, người ta thu được kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1:
75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai
trên trong các công thức sau :
a) P: AA x AA
b) P: AA x Aa
c) P: AA x aa
d) P: Aa x Aa
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy
định mắt đen trội hoàn toàn so với gen
a quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG
và KH nào trong các trường hợp sau để
sinh con ra có người mắt đen, có người
mắt xanh?
a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả
vàng; B quả tròn, b quả bầu dục.khi lai giống cà chua
qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được
F1đều quả đỏ, tròn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2
có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ, bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng,
bầu dục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong
các trường hợp sau:
a) P: AABB x aabb
b) P: Aabb x aaBb
c) P: AaBB x AABb
d) P: AAbb x aaBB
- Đáp án : a
- Giải thích: P lông ngắn
thuần chủng x lông dài→ F1
đồng tính mang tính trạng trội
( toàn lông ngắn)
- Đáp án: d
- Giải thích: Đề bài cho biết
tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục
lặn F1: 3 trội : 1 lặn . Theo quy
luật phân li thì KG của P đều là
dị hợp → P : Aa x Aa
a)P:
G:
AA x
A
aa
x
a
F:
Aa ( Mắt đen)
b) P: Aa x Aa
G:
A,a
x
A,a
F:
AA, Aa, Aa, aa
1AA, 2Aa, 1aa ( 3 mắt đen: 1 xanh)
c) P: aa
x
Aa
G:
x
A, a
a
F: Aa, aa ( 1Mắt đen; 1Mắt
xanh)
d) P: Aa x AA
G:
A,a
x
A
F:
AA, Aa. ( Mắt đen)
Đáp án: b,c
Đáp án: d
- Giải thích: F2 có KG như trên → Tỉ
lệ KH ở F2 là 9 đỏ,tròn: 3 đỏ, bầu : 3
vàng,tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ :
1 vàng) ( 3 tròn : 1 bầu)
→ F1 dị hợp 2 cặp gen(AaBb)
→ P thuần chủng về hai cặp gen
P: quả đỏ,bầu dục x vàng,tròn
→ KG của P là AAbb x aaBB
 









Các ý kiến mới nhất