Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập và thực hành 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 14h:05' 27-10-2021
Dung lượng: 447.8 KB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích: 0 người
HỌC ONLINE
TIN HỌC 11
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
&
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CUỐI CHỦ ĐỀ 2
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 Giới thiệu chương trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản;
 Làm quen với một số dịch vụ cơ bản của Pascal trong việc soạn thảo, lưu trữ, dịch và thực hiện chương trình.
HƯỚNG DẪN
1. Khởi động Pascal;
2. Tạo mới trang soạn thảo (File / New);
3. Thay đổi thư mục làm việc (File / Change dir… / Chọn thư mục làm việc/ OK
4. Gõ nội dung chương trình vào trang soạn thảo;
5. Lưu CT lại (File / Save)
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
a) Gõ nội dung chương trình sau:
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
b) Nhấn phím F2 hoặc (vào File / Save) để lưu chương trình, đặt tên là PTB2.PAS
c) Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch và sửa lỗi cú pháp (nếu có)
d) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 để thực hiện chương trình. Nhập các giá trị 1; -3 và 2. Quan sát kết quả hiển thị trên màn hình (x 1= 1.00 x2 = 2.00). Nhấn phím Enter để quay lại màn hình soạn thảo.
e) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 rồi nhập các giá trị 1; 0; -2.
Quan sát kết quả hiển thị trên màn hình (x1 = -1.41 x2 = 1.41).
HƯỚNG DẪN
1. Lưu chương trình lại với tên Giai_PTB2_f (File / Save As);
2. Chỉnh sửa chương trình theo yêu cầu
3. Lưu chương trình (File / Save)
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
f) Chỉnh sửa chương trình trên để có chương trình không dùng biến trung gian D.
Hết giờ
1
:
0
Thời gian còn lại ...
Bắt đầu tính giờ
00
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
0
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
g) Sửa chương trình trên với công thức tính x2 khác
Hết giờ
:
0
Thời gian còn lại ...
Bắt đầu tính giờ
00
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
0
0
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
BÀI VÀ THỰC HÀNH 1
h) Thực hiện chương trình đã sửa với bộ dữ liệu 1; -5 và 6. Quan sát kết quả hiển thị trên màn hình (x1= 2.00 x2 = 3.00). Nhấn phím Enter để quay lại màn hình soạn thảo.
i) Thực hiện chương trình với bộ dữ liệu 1; 1; 1.
Quan sát kết quả hiển thị trên màn hình.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Hãy cho biết sự khác nhau giữa hằng có đặt tên và biến.
Hằng: Có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến: Giá trị của biến thì có thể thay đổi tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
Câu 2: Tại sao phải khai báo biến?
Khai báo biến để cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lý. Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa biến với địa chỉ bộ nhớ nơi lưu trữ giá trị của biến.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 3: Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ 10 đến 25532 thì biến đó có thể được khai báo bằng các kiểu dữ liệu nào?
Ta có thể khai báo bằng các kiểu dữ liệu: integer, word, longint
Câu 4: Biến P có thể nhận các giá trị 5; 10; 15; 20; 30; 60: 90 và biến X có thể nhận các giá trị 0.1 ; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5. Khai báo nào trong các khai báo sau là đúng?
a) Var X, P: byte; b) Var P, X: real;
c) Var P : real; d) Var X: real,
X: byte; P: byte;
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 5: Để tính diện tích S của hình vuông có các cạnh A với giá trị nguyên nằm trong phạm vi từ 100 đến 200, cách khai báo S nào dưới đây là đúng và tốn ít bộ nhớ nhất?
a) Var S: integer; b) Var S: real;
c) Var S: word; d) Var S: longint:,
e) Var S: boolean;

Khai báo đúng: C
Hết giờ
:
0
Thời gian còn lại ...
Bắt đầu tính giờ
00
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
0
0
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
 
Hết giờ
1
:
0
Thời gian còn lại ...
Bắt đầu tính giờ
00
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
0
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
Các em nhớ đăng ký kênh để nhận thông báo khi thầy đăng bài giảng mới! Cảm ơn các em!
 
Gửi ý kiến