Tìm kiếm Bài giảng
Bài tập và thực hành 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 11h:28' 30-01-2022
Dung lượng: 457.8 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 11h:28' 30-01-2022
Dung lượng: 457.8 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
HỌC ONLINE
TIN HỌC 11
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Ôn tập lại kiến thức về câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ;
Biết câu lệnh rẽ nhánh lồng nhau;
Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diến thuật toán, áp dụng để giải một bài toán cụ thể;
Soạn được chương trình, lưu trên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện, tìm lỗi của chương trình và hiệu chỉnh;
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Câu lệnh IF - THEN
Dạng thiếu
IF <Điều kiện> THEN
;
Dạng đủ
IF <Điều kiện> THEN
ELSE
;
Câu lệnh ghép
BEGIN
;
;
………
;
END;
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
1. Ôn tập kiến thức cũ
Bài 1: Phân loại tam giác
Nhập vào ba số a, b, c nguyên dương. Kiểm tra xem a, b, c có phải là ba cạnh của một tam giác hay không? Nếu là ba cạnh của một tam giác hãy phân loại xem tam giác có ba cạnh a, b, c đó thuộc loại nào dưới đây:
1. Tam giác đều.
2. Tam giác vuông.
3. Tam giác thường.
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 1: Phân loại tam giác
Phân tích bài toán:
Ta có điều kiện để ba số dương a, b, c là độ dài của ba cạnh trong một tam giác là phải thỏa mãn điều kiện là tổng hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn cạnh còn lại. Tức là a+b>c và a+c>b và b+c>a thì kết luận a, b, c là 3 cạnh của tam giác.
Khi a, b, c là ba cạnh trong một tam giác thì:
1. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. Ta kiểm tra điều kiện nếu a=b và b=c thì kết luận là tam giác đều.
2. Tam giác vuông là tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại. Ta kiểm tra điều kiện: nếu a*a=b*b+c*c hoặc b*b=a*a+c*c hoặc c*c=a*a+b*b thì kết luận là tam giác vuông
3. Ngược lại hai trường hợp trên là tam giá thường
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 2: Số ngày của tháng
Nhập vào tháng và năm là hai số nguyên dương. Kiểm tra xem tháng của năm đã nhập có bao nhiêu ngày? Ta biết:
1. Các tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8,10, 12
2. Các tháng có 30 ngày là tháng 4, 6, 9, 11
3. Tháng 2 có 29 ngày nếu là năm nhuận, ngược lại thì tháng 2 có 28 ngày.
(Năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100)
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 2: Số ngày của tháng
Phân tích bài toán:
Ta nhập vào tháng T và năm N sau đó ta kiểm tra:
1. Nếu tháng T in [1, 3, 5, 7, 8,10, 12] thì số ngày là 31
2. Nếu tháng T in [4, 6, 9, 11 ] thì số ngày là 30
3. Ngược lại
Nếu (N mod 400 =0) hoặc ((N mod 4 = 0) và (N mod 100 <> 0)) thì số ngày là 29
Ngược lại số ngày là 28
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 3: Bài toán bộ số Pi-ta-go (SGK Tinh học 11 trang 49)
Biết rằng bộ ba số nguyên dương a, b, c được gọi là bộ số Pi-ta-go nếu tổng các bình phương của hai số bằng bình phương của số còn lại. Viết chương trình nhập từ bàn phím ba số nguyên dương a, b, c và kiểm tra xem chúng có là bộ số Pi-ta-go hay không?
Phân tích bài toán:
Kiểm tra xem có đẳng thức nào trong ba đẳng thức sau đây xảy ra hay không?
a2 = b2 + c2
b2 = a2 + c2
c2 = a2 + b2
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 4: Viết câu lệnh rẽ nhánh tính (Bài 4 SGK Tinh học 11 trang 51)
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 4: Viết câu lệnh rẽ nhánh tính (Bài 4 SGK Tinh học 11 trang 51)
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Phân tích bài toán: Để một điểm (x, y) thuộc hình tròn bán kính r (r>0), tâm (a, b) thì (x – a)2 + (y – b)2 <= r2
Bài 5: Xếp loại học sinh
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Cho điểm thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin của học sinh. Hãy tính điểm trung bình và xếp loại của học sinh theo tiêu chí sau:
Phân tích bài toán:
+ ĐTB = (Toán + Lý + Hóa + Sinh + Tin)/5;
+ Xếp loại theo điều kiện trên
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao có ưu điểm:
Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ máy.
Viết dài và tốn nhiều thời gian hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ máy.
Khai thác được tối đa khả năng của máy.
Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và nâng cấp, không phụ thuộc vào loại máy.
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 2: Cho biết giá trị của biểu thức sqrt(x*x-2*x-6) với x = 5?
1
2
3
5
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 3: Cho câu lệnh gán sau:
M := 12;
N := 21;
A := (M mod 3 = 0) and (N div 5 = 4);
Hỏi A có giá trị thuộc kiểu dữ liệu gì và giá trị nhận được là gì?
Kiểu số và có giá trị là 1
Kiểu logic và có giá trị là TRUE
Kiểu logic và có giá trị là FALSE
Kiếu số và có giá trị là 0
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 4: Cho S là kiểu số nguyên và đoạn chương trình sau:
S := 100;
If (S <= 100) then
S := S + 1;
Write(S);
Kết quả xuất ra màn hình sẽ là?
100
101
Đoạn chương trình còn lỗi cú pháp
0
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 5: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
S := 8;
If (S mod 2 = 0) then
write(‘1’)
Else
Write(‘0’);
1
0
Đoạn chương trình còn lỗi cú pháp
8
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 6: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
S := 40;
i := 3;
If ( i > 5) then
S:= 5*3 + (5 – i ) * 2
Else
if ( i>2) then
S:= 5*i
Else
S:=0;
Write(S);
A. 40 B. 0 C. 10 D. 15
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 7: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
x := 2;
y := 5;
If ( x < y) then
x := y
Else
y :=x;
Write(‘ x= ‘, x);
Write(‘ y= ‘, y);
A. x= 5 y= 5 B. x= 5 y= 2 C. x= 2 y= 5 D. x= 2 y= 2
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 8: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
i := 2;
If ( i = 1) then
i := i+1
Else
i := i + 2;
Write(i);
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 9: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
x := 2;
y := 3;
If ( x > y) then
a := 2*x - y
Else
if ( x=y) then
a := 2*x
else
a := x*x + y*y;
Write(a);
A. 13 B. 1 C. 4 D. Chương trình báo lỗi
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 10: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
i := 4;
S := 40;
If ( i < S) then
S := S*3 + (5-i)*2
Else
S := S+i;
Write(S);
A. 122 B. 60 C. 128 D. Chương trình báo lỗi
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
Các em nhớ đăng ký kênh để nhận thông báo khi thầy đăng bài giảng mới! Cảm ơn các em!
TIN HỌC 11
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Ôn tập lại kiến thức về câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ;
Biết câu lệnh rẽ nhánh lồng nhau;
Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diến thuật toán, áp dụng để giải một bài toán cụ thể;
Soạn được chương trình, lưu trên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện, tìm lỗi của chương trình và hiệu chỉnh;
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Câu lệnh IF - THEN
Dạng thiếu
IF <Điều kiện> THEN
Dạng đủ
IF <Điều kiện> THEN
ELSE
Câu lệnh ghép
BEGIN
………
END;
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
1. Ôn tập kiến thức cũ
Bài 1: Phân loại tam giác
Nhập vào ba số a, b, c nguyên dương. Kiểm tra xem a, b, c có phải là ba cạnh của một tam giác hay không? Nếu là ba cạnh của một tam giác hãy phân loại xem tam giác có ba cạnh a, b, c đó thuộc loại nào dưới đây:
1. Tam giác đều.
2. Tam giác vuông.
3. Tam giác thường.
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 1: Phân loại tam giác
Phân tích bài toán:
Ta có điều kiện để ba số dương a, b, c là độ dài của ba cạnh trong một tam giác là phải thỏa mãn điều kiện là tổng hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn cạnh còn lại. Tức là a+b>c và a+c>b và b+c>a thì kết luận a, b, c là 3 cạnh của tam giác.
Khi a, b, c là ba cạnh trong một tam giác thì:
1. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. Ta kiểm tra điều kiện nếu a=b và b=c thì kết luận là tam giác đều.
2. Tam giác vuông là tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại. Ta kiểm tra điều kiện: nếu a*a=b*b+c*c hoặc b*b=a*a+c*c hoặc c*c=a*a+b*b thì kết luận là tam giác vuông
3. Ngược lại hai trường hợp trên là tam giá thường
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 2: Số ngày của tháng
Nhập vào tháng và năm là hai số nguyên dương. Kiểm tra xem tháng của năm đã nhập có bao nhiêu ngày? Ta biết:
1. Các tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8,10, 12
2. Các tháng có 30 ngày là tháng 4, 6, 9, 11
3. Tháng 2 có 29 ngày nếu là năm nhuận, ngược lại thì tháng 2 có 28 ngày.
(Năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100)
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 2: Số ngày của tháng
Phân tích bài toán:
Ta nhập vào tháng T và năm N sau đó ta kiểm tra:
1. Nếu tháng T in [1, 3, 5, 7, 8,10, 12] thì số ngày là 31
2. Nếu tháng T in [4, 6, 9, 11 ] thì số ngày là 30
3. Ngược lại
Nếu (N mod 400 =0) hoặc ((N mod 4 = 0) và (N mod 100 <> 0)) thì số ngày là 29
Ngược lại số ngày là 28
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 3: Bài toán bộ số Pi-ta-go (SGK Tinh học 11 trang 49)
Biết rằng bộ ba số nguyên dương a, b, c được gọi là bộ số Pi-ta-go nếu tổng các bình phương của hai số bằng bình phương của số còn lại. Viết chương trình nhập từ bàn phím ba số nguyên dương a, b, c và kiểm tra xem chúng có là bộ số Pi-ta-go hay không?
Phân tích bài toán:
Kiểm tra xem có đẳng thức nào trong ba đẳng thức sau đây xảy ra hay không?
a2 = b2 + c2
b2 = a2 + c2
c2 = a2 + b2
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 4: Viết câu lệnh rẽ nhánh tính (Bài 4 SGK Tinh học 11 trang 51)
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Bài 4: Viết câu lệnh rẽ nhánh tính (Bài 4 SGK Tinh học 11 trang 51)
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Phân tích bài toán: Để một điểm (x, y) thuộc hình tròn bán kính r (r>0), tâm (a, b) thì (x – a)2 + (y – b)2 <= r2
Bài 5: Xếp loại học sinh
2. Giải một số bài tập minh họa
BÀI VÀ THỰC HÀNH CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
Cho điểm thi Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin của học sinh. Hãy tính điểm trung bình và xếp loại của học sinh theo tiêu chí sau:
Phân tích bài toán:
+ ĐTB = (Toán + Lý + Hóa + Sinh + Tin)/5;
+ Xếp loại theo điều kiện trên
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao có ưu điểm:
Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ máy.
Viết dài và tốn nhiều thời gian hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ máy.
Khai thác được tối đa khả năng của máy.
Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và nâng cấp, không phụ thuộc vào loại máy.
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 2: Cho biết giá trị của biểu thức sqrt(x*x-2*x-6) với x = 5?
1
2
3
5
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 3: Cho câu lệnh gán sau:
M := 12;
N := 21;
A := (M mod 3 = 0) and (N div 5 = 4);
Hỏi A có giá trị thuộc kiểu dữ liệu gì và giá trị nhận được là gì?
Kiểu số và có giá trị là 1
Kiểu logic và có giá trị là TRUE
Kiểu logic và có giá trị là FALSE
Kiếu số và có giá trị là 0
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 4: Cho S là kiểu số nguyên và đoạn chương trình sau:
S := 100;
If (S <= 100) then
S := S + 1;
Write(S);
Kết quả xuất ra màn hình sẽ là?
100
101
Đoạn chương trình còn lỗi cú pháp
0
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 5: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
S := 8;
If (S mod 2 = 0) then
write(‘1’)
Else
Write(‘0’);
1
0
Đoạn chương trình còn lỗi cú pháp
8
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 6: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
S := 40;
i := 3;
If ( i > 5) then
S:= 5*3 + (5 – i ) * 2
Else
if ( i>2) then
S:= 5*i
Else
S:=0;
Write(S);
A. 40 B. 0 C. 10 D. 15
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 7: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
x := 2;
y := 5;
If ( x < y) then
x := y
Else
y :=x;
Write(‘ x= ‘, x);
Write(‘ y= ‘, y);
A. x= 5 y= 5 B. x= 5 y= 2 C. x= 2 y= 5 D. x= 2 y= 2
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 8: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
i := 2;
If ( i = 1) then
i := i+1
Else
i := i + 2;
Write(i);
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 9: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
x := 2;
y := 3;
If ( x > y) then
a := 2*x - y
Else
if ( x=y) then
a := 2*x
else
a := x*x + y*y;
Write(a);
A. 13 B. 1 C. 4 D. Chương trình báo lỗi
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 10: Đoạn chương trình sau đưa ra màn hình kết quả nào?
i := 4;
S := 40;
If ( i < S) then
S := S*3 + (5-i)*2
Else
S := S+i;
Write(S);
A. 122 B. 60 C. 128 D. Chương trình báo lỗi
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
Các em nhớ đăng ký kênh để nhận thông báo khi thầy đăng bài giảng mới! Cảm ơn các em!
 









Các ý kiến mới nhất