Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ năng lộc
Ngày gửi: 21h:26' 10-11-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 434
Nguồn:
Người gửi: hồ năng lộc
Ngày gửi: 21h:26' 10-11-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM HỌC SINH.
GV : PHÙNG THỊ THU TRANG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phát biểu định luật Jun-Lenxơ.
2. Nêu hệ thức của định luật. Giải thích tên,
đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
Bài 1. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω
và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước
có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun
nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng để
đun nước là có ích, tính hiệu suất của bếp.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c =
4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ.
Tính tiền phải trả cho việc sử dụng bếp điện
đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 700
đồng.
R = 80Ω ; I = 2,5A.
Bài 1: Cho biết:
R = 80Ω; I = 2,5A.
a) t = 1s; Tính Q1 =?
b) V = 1,5l => m = 1,5kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 250C; t02 = 1000C;
t1 = 20ph = 1200s.
Tính H =?
c) t2 = 3.30 = 90h;
T1 = 700đ/1kW.h
Tính T =?
Hướng dẫn:
a) Tính Q1 =?
Q1 = I2Rt
b) Tính H =?
- Tính Qich = cm(t02- t01)
- Tính Qtp = I2Rt1
Qci
- Tính H =
Qtp
c) Tính T =?
- Tính Điện năng bếp tiêu thụ
A = Pt => N
- Tính tiền điện phải trả: T = N.T1
BÀI GIẢI
a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong một giây là:
Q1 = I2Rt = (2,5)2.80.1 = 500J = 0,5(kJ)
b. Tính hiệu suất của bếp:
+ Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
Qich = cm(t02- t01) = 4200.1,5(100 - 25)= 472500(J)
+ Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra là :
Qtp = I2Rt1 = (2,5)2.80.1200 = 600000(J)
+ Hiệu suất của bếp là:
Qci
472500
H=
=
= 0,7875 = 78,75%
Qtp
600000
c. Tính tiền điện phải trả.
+ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = Pt = 0,5.90 = 45(kW.h)
+ Số tiền phải trả là: T = 45.700 = 31500 (đồng)
Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử
dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ
nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%,
trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước
được coi là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng
nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K.
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.
c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Bài 2: Cho biết:
Ấm điện: 220V-1000W.
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 200C; t02 = 1000C;
H = 90% = 0,9
a) Tính Qci =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
Hướng dẫn:
a) Tính Qci =?
Qci = cm(t02 - t01)
b) Tính Qtp =?
Qci
Qci
H=
=> Qtp =
H
Qtp
c) Tính t = ?
Qtp
Qtp= P.t => t =
P
BÀI GIẢI
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước là:
Qci = cm(t02 - t01) = 4200.2.(100-20) = 672000(J)
b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra là:
Qci
Qci
672000
H=
=> Qtp =
=
≈ 746700(J)
Qtp
H
0,9
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp
Qtp= P.t => t =
P
=
746700
1000
≈ 747(s)
Bài 3. Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình
có chiều dài tổng cộng 40m và có lõi bằng đồng với tiết
diện là 0,5mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là
220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có
tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết
điện trở suất của dây đồng là 1,7.10-8 Ω.m
a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây đẫn từ mạng điện
chung đến gia đình.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử
dụng công suất đã cho trên đây.
c) Tính nhiệt lượng toả ra trên đường dây dẫn này trong
30 ngày theo đơn vị kWh.
a) Tính R =?
R
l
S
P
P = UI => I =
b) Tính I =?
U
c) Cho t = 3.30.3600 = 324000s
Q = I2Rt
Tính Q = ?kWh
BÀI GIẢI
a. Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung đến
nhà là:
l
40
8
R 1,7.10
1,36
6
S
0,5.10
b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
165
P
= 0,75A
=
P = UI => I =
220
U
c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:
Q = I2Rt = (0,75)2.1,36.324000
= 247860J = 0,06885kW.h ≈ 0.07kW.h
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem kỹ lại bài giải.
- Làm bài tập bài 20. Ôn tập
chương I
- Vẽ sơ đồ dư duy tổng kết
chương điện học, nộp.
Dùng một dây mayso có điện trở 20Ω, để đun
nước, biết cường độ dòng điện chạy qua dây là
0,3A. Tính nhiệt lượng dây tỏa ra trong 10 phút
theo đơn vị Jun và Calo.
GV : PHÙNG THỊ THU TRANG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phát biểu định luật Jun-Lenxơ.
2. Nêu hệ thức của định luật. Giải thích tên,
đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
Bài 1. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω
và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước
có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun
nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng để
đun nước là có ích, tính hiệu suất của bếp.
Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c =
4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ.
Tính tiền phải trả cho việc sử dụng bếp điện
đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 700
đồng.
R = 80Ω ; I = 2,5A.
Bài 1: Cho biết:
R = 80Ω; I = 2,5A.
a) t = 1s; Tính Q1 =?
b) V = 1,5l => m = 1,5kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 250C; t02 = 1000C;
t1 = 20ph = 1200s.
Tính H =?
c) t2 = 3.30 = 90h;
T1 = 700đ/1kW.h
Tính T =?
Hướng dẫn:
a) Tính Q1 =?
Q1 = I2Rt
b) Tính H =?
- Tính Qich = cm(t02- t01)
- Tính Qtp = I2Rt1
Qci
- Tính H =
Qtp
c) Tính T =?
- Tính Điện năng bếp tiêu thụ
A = Pt => N
- Tính tiền điện phải trả: T = N.T1
BÀI GIẢI
a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong một giây là:
Q1 = I2Rt = (2,5)2.80.1 = 500J = 0,5(kJ)
b. Tính hiệu suất của bếp:
+ Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:
Qich = cm(t02- t01) = 4200.1,5(100 - 25)= 472500(J)
+ Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra là :
Qtp = I2Rt1 = (2,5)2.80.1200 = 600000(J)
+ Hiệu suất của bếp là:
Qci
472500
H=
=
= 0,7875 = 78,75%
Qtp
600000
c. Tính tiền điện phải trả.
+ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = Pt = 0,5.90 = 45(kW.h)
+ Số tiền phải trả là: T = 45.700 = 31500 (đồng)
Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử
dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ
nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%,
trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước
được coi là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng
nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K.
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.
c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Bài 2: Cho biết:
Ấm điện: 220V-1000W.
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 200C; t02 = 1000C;
H = 90% = 0,9
a) Tính Qci =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
Hướng dẫn:
a) Tính Qci =?
Qci = cm(t02 - t01)
b) Tính Qtp =?
Qci
Qci
H=
=> Qtp =
H
Qtp
c) Tính t = ?
Qtp
Qtp= P.t => t =
P
BÀI GIẢI
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước là:
Qci = cm(t02 - t01) = 4200.2.(100-20) = 672000(J)
b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra là:
Qci
Qci
672000
H=
=> Qtp =
=
≈ 746700(J)
Qtp
H
0,9
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp
Qtp= P.t => t =
P
=
746700
1000
≈ 747(s)
Bài 3. Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình
có chiều dài tổng cộng 40m và có lõi bằng đồng với tiết
diện là 0,5mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là
220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có
tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết
điện trở suất của dây đồng là 1,7.10-8 Ω.m
a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây đẫn từ mạng điện
chung đến gia đình.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử
dụng công suất đã cho trên đây.
c) Tính nhiệt lượng toả ra trên đường dây dẫn này trong
30 ngày theo đơn vị kWh.
a) Tính R =?
R
l
S
P
P = UI => I =
b) Tính I =?
U
c) Cho t = 3.30.3600 = 324000s
Q = I2Rt
Tính Q = ?kWh
BÀI GIẢI
a. Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung đến
nhà là:
l
40
8
R 1,7.10
1,36
6
S
0,5.10
b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
165
P
= 0,75A
=
P = UI => I =
220
U
c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:
Q = I2Rt = (0,75)2.1,36.324000
= 247860J = 0,06885kW.h ≈ 0.07kW.h
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem kỹ lại bài giải.
- Làm bài tập bài 20. Ôn tập
chương I
- Vẽ sơ đồ dư duy tổng kết
chương điện học, nộp.
Dùng một dây mayso có điện trở 20Ω, để đun
nước, biết cường độ dòng điện chạy qua dây là
0,3A. Tính nhiệt lượng dây tỏa ra trong 10 phút
theo đơn vị Jun và Calo.
 








Các ý kiến mới nhất