Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Trường
Ngày gửi: 08h:02' 27-10-2020
Dung lượng: 620.5 KB
Số lượt tải: 581
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Trường
Ngày gửi: 08h:02' 27-10-2020
Dung lượng: 620.5 KB
Số lượt tải: 581
Số lượt thích:
0 người
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
1.Định luật ôm.
2. Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp và mắc song song:
3. Công thức tính điện trở.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
Tóm tắt:
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
Bài giải
Điện trở của dây dẫn là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1= 7,5Ω và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I1 = 0,6A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12V như sơ đồ hình 11.1.
a. Phải điều chỉnh biến trở có trị số R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
b. Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn được làm bằng hợp kim nikêlin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
2. Bài 2 ( trang 32).
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
Bài giải:
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Điện trở R2 là:
a.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
Bài giải
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là:
Do R1ntR2 nên:
Điện trở của biến trở là:
a. ( Cách 2)
b.
Chiều dài của dây dùng làm biến trở là:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
3. Bài 3 ( trang 33).
Một bóng đèn có điện trở R1= 600Ω được mắc song song với bóng đèn thứ hai có điện trở R2= 900Ω vào hiệu điện thế UMN=220V và có sơ đồ như hình 11.2. Dây nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S = 0,2mm2. Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B.
a. Tính điện trở của đoạn mạch MN.
b. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
Điện trở đoạn mạch AB là:
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
Điện trở đoạn mạch MN là:
a.
Bài giải
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
Điện trở đoạn mạch AB là:
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
Điện trở đoạn mạch MN là:
Bài giải
a.
b.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
Điện trở đoạn mạch AB là:
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
Bài giải
a.
b.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:
Do nối tiếp nên ta có:
Điện trở đoạn mạch MN là:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1.Định luật ôm.
2. Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp và mắc song song:
3. Công thức tính điện trở.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
Tóm tắt:
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
Bài giải
Điện trở của dây dẫn là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1= 7,5Ω và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I1 = 0,6A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12V như sơ đồ hình 11.1.
a. Phải điều chỉnh biến trở có trị số R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
b. Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn được làm bằng hợp kim nikêlin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
2. Bài 2 ( trang 32).
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
Bài giải:
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Điện trở R2 là:
a.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
Bài giải
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là:
Do R1ntR2 nên:
Điện trở của biến trở là:
a. ( Cách 2)
b.
Chiều dài của dây dùng làm biến trở là:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
2. Bài 2 ( trang 32).
3. Bài 3 ( trang 33).
Một bóng đèn có điện trở R1= 600Ω được mắc song song với bóng đèn thứ hai có điện trở R2= 900Ω vào hiệu điện thế UMN=220V và có sơ đồ như hình 11.2. Dây nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S = 0,2mm2. Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B.
a. Tính điện trở của đoạn mạch MN.
b. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
Điện trở đoạn mạch AB là:
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
Điện trở đoạn mạch MN là:
a.
Bài giải
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
Điện trở đoạn mạch AB là:
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
Điện trở đoạn mạch MN là:
Bài giải
a.
b.
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
II. BÀI TẬP.
3. Bài 3 ( trang 33).
Tóm tắt:
Điện trở đoạn mạch AB là:
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
Bài giải
a.
b.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:
Do nối tiếp nên ta có:
Điện trở đoạn mạch MN là:
TIẾT 12: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
 







Các ý kiến mới nhất