Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bích Thuận
Ngày gửi: 21h:32' 10-07-2023
Dung lượng: 881.5 KB
Số lượt tải: 1095
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 8

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu1: Phaùt bieåu , vieát heä thöùc cuûa ñònh luaät OÂm cho
bieát teân,ñơn vò cuûa caùc ñaïi löôïng
Trả lời : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn

U
I 
R

Trong đó :
I:Cường độ dòng điện qua vật dẫn(A)
U:Hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn ( V)
R: Trị số điện trở của vật dẫn (

)



KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2:Trong ñoaïn maïch goàm 2 ñieän trôû maéc noái tieáp ,m ắc song
song thì cöôøng ñoä doøng ñieän , hieäu ñieän theá vaø ñieän trôû töông
ñöông coù coâng thöùc nhö theá naøo?
Đoạn mạch song song

Đoạn mạch nối tiếp
A

R1
U = U1 + U 2
I = I1 =I2
Rtđ = R1 + R2

U1 R1

U 2 R2

R2

B

A
R1

I = I 1 + I2

R2

U = U1 = U2

1
1 1
 
Rtd R1 R2
I1
R
 2
I2
R1

B

CÁC BƯỚC GIẢI MỘT BÀI TẬP VẬT LÝ

* Bước 1: Tóm tắt các dữ kiện:
- Đọc kỹ đề bài. Tìm hiểu ý nghĩa của các thuật ngữ, có thể
tóm tắt ngắn , chính xác.
- Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì ? Hỏi gì? Dùng hình
vẽ để mô tả lại tình huống minh họa ( nếu cần)
* Bước 2: Phân tích nội dung để làm sáng tỏ bản chất vật lí
của các dữ kiện đã cho và cái cần tìm, xác định phương
hướng , vạch ra kế hoạch giải theo hướng phân tích đi lên.
* Bước 3: Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
* Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả và biện luận.

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 5 
Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V,
ampe kế chỉ 0,5A.
a) Tính điện trở tương đương
của mạch.
b) Tính điện trở R2.
R2

R1

K

A

/+

U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Lập sơ đồ giải:

U
a ) Rtđ 
I

V

A

Toùm taét
R1 = 5

B
/_

b) R2 = Rtđ – R1

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Tóm tắt
R1 = 5

Bài 1: Cho mạch điện có sơ

đồ như hình , trong đó R1 = 5 
Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V,
ampe kế chỉ 0,5A.
a) Tính điện trở tương
đương của mạch.
b) Tính điện trở R2.
R2

R1

U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Còn cách giải nào khác cho câu b?
Ta có : I = I1 = I2

V

A
K

A

/+

b) R2
B
/_

U2

(3)
I2

U2 = U – U1(2)

U1 = I1 R1(1)

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
R2

R1

V

A
K

A

/+

B
/_

Tóm tắt
R1 = 5
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()

Giaûi
a) Điện trở tương đương của đoạn
mạch:
U
U 6
I   Rtd   12
Rtd
I 0.5

b) Trị số điện trở R2 là :
Rtđ = R1 + R2
 R2 = Rtđ – R1 = 12 - 5 = 7 ()
Vậy điện trở tương đương của mạnh
bằng 12  và điện trở R2 là 7 

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 10  ,
ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế
A chỉ 1,8A
a) Tính hiệu điện thế UAB của
đoạn mạch
b) Tính điện trở R2.
A1

R1
R2

A
A

B

+

-

Hình 6.2

Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
Lập sơ đồ giải
a) UAB = U1 = I1 . R1

b) I2 = I - I1
U
U
R2  2  AB
I2
I2

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 10  ,
ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế
A chỉ 1,8A
a) Tính hiệu điện thế UAB của
đoạn mạch
b) Tính điện trở R2.
A1

R1
R2

A
A

B

+

-

Hình 6.2

Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
Còn cách giải nào khác
a) UAB = U1 = I1 . R1

U AB
Rtđ 
I
R1 .R

R2 
R1  R


BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
A1

R1
R2

A
A

B

+

-

Hình 6.2

Giải
a) Vì R1// R2 nên hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

UAB = U1 = I1 . R1 = 1,2 . 10 = 12(V)

b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = I - I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6(A)
Giá trị điện trở R2 là:
U
U
12
R2  2  AB 
20()
I2
I2
0, 6

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ

như hình 6.3 , trong đó R1 = 15 
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1

R3

Dạng 1: R1nt (R2 //R3)
Trong đó :
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23

Phân tích mạch R2// R3 ta có
:

I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
R23 

A

K

A
+

B
-

R2 .R3
R2  R3

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ

như hình 6.3 , trong đó R1 = 15 
R2 = R3 = 30  UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1

R3

Dạng 1: R1nt (R2 //R3)
Trong đó :
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23

Phân tích mạch R2// R3 ta có
:

I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
R23 

A

K

A
+

B
-

R2 .R3
R2  R3

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ

như hình 6.3 , trong đó R1 = 15 
R2 = R3 = 30  UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1

Tóm tắt

R1 15
R2  R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? ( )
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)

I

R3

A

K

A
+

B
-

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải

Tóm tắt

a)Vì R1nt ( R2//R3) nên ta có :

R1 15

R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? (

)

R  R1  R23  R1 
30
15 
30
2



R2
2

b) Cường độ dòng điện qua R1:

I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
R2

U AB
12
I1 I 

0, 4( A)
R
30

R1

R3

A

K

A
+

B
-

b) Vì R2//R3 và R2 = R3 nên cường
độ dòng điện qua R2 và R3 là
I
0, 4
I 2 I 3  
0, 2( A)
2
2

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải

Tóm tắt

a)Vì R1nt ( R2//R3) nên ta có :

R1 15

R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? (

)

30
15 
30
2



b) Giải cách khác :

I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
R2

R1

R3

A

K

R  R1  R23  R1 

A
+

B
-

U1 = I1. R1

U23 = UAB – U1
U 23
I 2 I 3 
R2

R2
2

DẶN DÒ

Làm các bài tập còn lại và bài tập đã gợi ý.
XEm trước bài : Bài tập vận dụng định luật Ôm

Tiết học đến đây là kết thúc
 
Gửi ý kiến