Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bích Thuận
Ngày gửi: 21h:32' 10-07-2023
Dung lượng: 881.5 KB
Số lượt tải: 1095
Nguồn:
Người gửi: Lê Bích Thuận
Ngày gửi: 21h:32' 10-07-2023
Dung lượng: 881.5 KB
Số lượt tải: 1095
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu1: Phaùt bieåu , vieát heä thöùc cuûa ñònh luaät OÂm cho
bieát teân,ñơn vò cuûa caùc ñaïi löôïng
Trả lời : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
U
I
R
Trong đó :
I:Cường độ dòng điện qua vật dẫn(A)
U:Hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn ( V)
R: Trị số điện trở của vật dẫn (
)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2:Trong ñoaïn maïch goàm 2 ñieän trôû maéc noái tieáp ,m ắc song
song thì cöôøng ñoä doøng ñieän , hieäu ñieän theá vaø ñieän trôû töông
ñöông coù coâng thöùc nhö theá naøo?
Đoạn mạch song song
Đoạn mạch nối tiếp
A
R1
U = U1 + U 2
I = I1 =I2
Rtđ = R1 + R2
U1 R1
U 2 R2
R2
B
A
R1
I = I 1 + I2
R2
U = U1 = U2
1
1 1
Rtd R1 R2
I1
R
2
I2
R1
B
CÁC BƯỚC GIẢI MỘT BÀI TẬP VẬT LÝ
* Bước 1: Tóm tắt các dữ kiện:
- Đọc kỹ đề bài. Tìm hiểu ý nghĩa của các thuật ngữ, có thể
tóm tắt ngắn , chính xác.
- Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì ? Hỏi gì? Dùng hình
vẽ để mô tả lại tình huống minh họa ( nếu cần)
* Bước 2: Phân tích nội dung để làm sáng tỏ bản chất vật lí
của các dữ kiện đã cho và cái cần tìm, xác định phương
hướng , vạch ra kế hoạch giải theo hướng phân tích đi lên.
* Bước 3: Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
* Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả và biện luận.
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 5
Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V,
ampe kế chỉ 0,5A.
a) Tính điện trở tương đương
của mạch.
b) Tính điện trở R2.
R2
R1
K
A
/+
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Lập sơ đồ giải:
U
a ) Rtđ
I
V
A
Toùm taét
R1 = 5
B
/_
b) R2 = Rtđ – R1
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Tóm tắt
R1 = 5
Bài 1: Cho mạch điện có sơ
đồ như hình , trong đó R1 = 5
Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V,
ampe kế chỉ 0,5A.
a) Tính điện trở tương
đương của mạch.
b) Tính điện trở R2.
R2
R1
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Còn cách giải nào khác cho câu b?
Ta có : I = I1 = I2
V
A
K
A
/+
b) R2
B
/_
U2
(3)
I2
U2 = U – U1(2)
U1 = I1 R1(1)
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
R2
R1
V
A
K
A
/+
B
/_
Tóm tắt
R1 = 5
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Giaûi
a) Điện trở tương đương của đoạn
mạch:
U
U 6
I Rtd 12
Rtd
I 0.5
b) Trị số điện trở R2 là :
Rtđ = R1 + R2
R2 = Rtđ – R1 = 12 - 5 = 7 ()
Vậy điện trở tương đương của mạnh
bằng 12 và điện trở R2 là 7
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 10 ,
ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế
A chỉ 1,8A
a) Tính hiệu điện thế UAB của
đoạn mạch
b) Tính điện trở R2.
A1
R1
R2
A
A
B
+
-
Hình 6.2
Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
Lập sơ đồ giải
a) UAB = U1 = I1 . R1
b) I2 = I - I1
U
U
R2 2 AB
I2
I2
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 10 ,
ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế
A chỉ 1,8A
a) Tính hiệu điện thế UAB của
đoạn mạch
b) Tính điện trở R2.
A1
R1
R2
A
A
B
+
-
Hình 6.2
Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
Còn cách giải nào khác
a) UAB = U1 = I1 . R1
U AB
Rtđ
I
R1 .R
tđ
R2
R1 R
tđ
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
A1
R1
R2
A
A
B
+
-
Hình 6.2
Giải
a) Vì R1// R2 nên hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB
là
UAB = U1 = I1 . R1 = 1,2 . 10 = 12(V)
b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = I - I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6(A)
Giá trị điện trở R2 là:
U
U
12
R2 2 AB
20()
I2
I2
0, 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1
R3
Dạng 1: R1nt (R2 //R3)
Trong đó :
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23
Phân tích mạch R2// R3 ta có
:
I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
R23
A
K
A
+
B
-
R2 .R3
R2 R3
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1
R3
Dạng 1: R1nt (R2 //R3)
Trong đó :
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23
Phân tích mạch R2// R3 ta có
:
I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
R23
A
K
A
+
B
-
R2 .R3
R2 R3
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1
Tóm tắt
R1 15
R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? ( )
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
I
R3
A
K
A
+
B
-
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải
Tóm tắt
a)Vì R1nt ( R2//R3) nên ta có :
R1 15
R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? (
)
R R1 R23 R1
30
15
30
2
R2
2
b) Cường độ dòng điện qua R1:
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
R2
U AB
12
I1 I
0, 4( A)
R
30
R1
R3
A
K
A
+
B
-
b) Vì R2//R3 và R2 = R3 nên cường
độ dòng điện qua R2 và R3 là
I
0, 4
I 2 I 3
0, 2( A)
2
2
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải
Tóm tắt
a)Vì R1nt ( R2//R3) nên ta có :
R1 15
R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? (
)
30
15
30
2
b) Giải cách khác :
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
R2
R1
R3
A
K
R R1 R23 R1
A
+
B
-
U1 = I1. R1
U23 = UAB – U1
U 23
I 2 I 3
R2
R2
2
DẶN DÒ
Làm các bài tập còn lại và bài tập đã gợi ý.
XEm trước bài : Bài tập vận dụng định luật Ôm
Tiết học đến đây là kết thúc
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu1: Phaùt bieåu , vieát heä thöùc cuûa ñònh luaät OÂm cho
bieát teân,ñơn vò cuûa caùc ñaïi löôïng
Trả lời : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
U
I
R
Trong đó :
I:Cường độ dòng điện qua vật dẫn(A)
U:Hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn ( V)
R: Trị số điện trở của vật dẫn (
)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2:Trong ñoaïn maïch goàm 2 ñieän trôû maéc noái tieáp ,m ắc song
song thì cöôøng ñoä doøng ñieän , hieäu ñieän theá vaø ñieän trôû töông
ñöông coù coâng thöùc nhö theá naøo?
Đoạn mạch song song
Đoạn mạch nối tiếp
A
R1
U = U1 + U 2
I = I1 =I2
Rtđ = R1 + R2
U1 R1
U 2 R2
R2
B
A
R1
I = I 1 + I2
R2
U = U1 = U2
1
1 1
Rtd R1 R2
I1
R
2
I2
R1
B
CÁC BƯỚC GIẢI MỘT BÀI TẬP VẬT LÝ
* Bước 1: Tóm tắt các dữ kiện:
- Đọc kỹ đề bài. Tìm hiểu ý nghĩa của các thuật ngữ, có thể
tóm tắt ngắn , chính xác.
- Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì ? Hỏi gì? Dùng hình
vẽ để mô tả lại tình huống minh họa ( nếu cần)
* Bước 2: Phân tích nội dung để làm sáng tỏ bản chất vật lí
của các dữ kiện đã cho và cái cần tìm, xác định phương
hướng , vạch ra kế hoạch giải theo hướng phân tích đi lên.
* Bước 3: Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
* Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả và biện luận.
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 5
Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V,
ampe kế chỉ 0,5A.
a) Tính điện trở tương đương
của mạch.
b) Tính điện trở R2.
R2
R1
K
A
/+
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Lập sơ đồ giải:
U
a ) Rtđ
I
V
A
Toùm taét
R1 = 5
B
/_
b) R2 = Rtđ – R1
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Tóm tắt
R1 = 5
Bài 1: Cho mạch điện có sơ
đồ như hình , trong đó R1 = 5
Khi K đóng, vôn kế chỉ 6V,
ampe kế chỉ 0,5A.
a) Tính điện trở tương
đương của mạch.
b) Tính điện trở R2.
R2
R1
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Còn cách giải nào khác cho câu b?
Ta có : I = I1 = I2
V
A
K
A
/+
b) R2
B
/_
U2
(3)
I2
U2 = U – U1(2)
U1 = I1 R1(1)
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
R2
R1
V
A
K
A
/+
B
/_
Tóm tắt
R1 = 5
U = 6V
I = 0,5 A
a) Rtđ=? ()
b) R2 = ? ()
Giaûi
a) Điện trở tương đương của đoạn
mạch:
U
U 6
I Rtd 12
Rtd
I 0.5
b) Trị số điện trở R2 là :
Rtđ = R1 + R2
R2 = Rtđ – R1 = 12 - 5 = 7 ()
Vậy điện trở tương đương của mạnh
bằng 12 và điện trở R2 là 7
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 10 ,
ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế
A chỉ 1,8A
a) Tính hiệu điện thế UAB của
đoạn mạch
b) Tính điện trở R2.
A1
R1
R2
A
A
B
+
-
Hình 6.2
Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
Lập sơ đồ giải
a) UAB = U1 = I1 . R1
b) I2 = I - I1
U
U
R2 2 AB
I2
I2
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình , trong đó R1 = 10 ,
ampe kế A1 chỉ 1,2A, ampe kế
A chỉ 1,8A
a) Tính hiệu điện thế UAB của
đoạn mạch
b) Tính điện trở R2.
A1
R1
R2
A
A
B
+
-
Hình 6.2
Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
Còn cách giải nào khác
a) UAB = U1 = I1 . R1
U AB
Rtđ
I
R1 .R
tđ
R2
R1 R
tđ
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Tóm tắt
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8 A
a)UAB = ? (V)
b) R2 = ? ()
A1
R1
R2
A
A
B
+
-
Hình 6.2
Giải
a) Vì R1// R2 nên hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB
là
UAB = U1 = I1 . R1 = 1,2 . 10 = 12(V)
b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = I - I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6(A)
Giá trị điện trở R2 là:
U
U
12
R2 2 AB
20()
I2
I2
0, 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1
R3
Dạng 1: R1nt (R2 //R3)
Trong đó :
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23
Phân tích mạch R2// R3 ta có
:
I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
R23
A
K
A
+
B
-
R2 .R3
R2 R3
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1
R3
Dạng 1: R1nt (R2 //R3)
Trong đó :
I = I1 = I23,
UAB = U1 + U23
Rtđ = R1 + R23
Phân tích mạch R2// R3 ta có
:
I23 = I2 + I3,
U23 = U2 = U3
R23
A
K
A
+
B
-
R2 .R3
R2 R3
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ
như hình 6.3 , trong đó R1 = 15
R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) Tính điện trở tương đương
của mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
R2
R1
Tóm tắt
R1 15
R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? ( )
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
I
R3
A
K
A
+
B
-
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải
Tóm tắt
a)Vì R1nt ( R2//R3) nên ta có :
R1 15
R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? (
)
R R1 R23 R1
30
15
30
2
R2
2
b) Cường độ dòng điện qua R1:
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
R2
U AB
12
I1 I
0, 4( A)
R
30
R1
R3
A
K
A
+
B
-
b) Vì R2//R3 và R2 = R3 nên cường
độ dòng điện qua R2 và R3 là
I
0, 4
I 2 I 3
0, 2( A)
2
2
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải
Tóm tắt
a)Vì R1nt ( R2//R3) nên ta có :
R1 15
R2 R3 30
UAB = 12V
Rtđ = ? (
)
30
15
30
2
b) Giải cách khác :
I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ? ( A)
R2
R1
R3
A
K
R R1 R23 R1
A
+
B
-
U1 = I1. R1
U23 = UAB – U1
U 23
I 2 I 3
R2
R2
2
DẶN DÒ
Làm các bài tập còn lại và bài tập đã gợi ý.
XEm trước bài : Bài tập vận dụng định luật Ôm
Tiết học đến đây là kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất