Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 13h:44' 24-09-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 13h:44' 24-09-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Duy Hoàng)
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGUYỄN VĂN TRỖI
VẬT LÍ 9
Ñaëng Höõu Hoaøng
? Viết các công thức của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1; R2 mắc
nối tiếp và song song?
đoạn mạch nối tiếp
A
R1
R2
đoạn mạch song song
B
A
R1
R2
UAB = U1 + U2
IAB = I1+ I2
IAB = I1 =I2
RAB = R1 + R2
UAB = U1 = U2
U1 R1
U 2 R2
1
1 1
Rtd R1 R2
I1
R
2
I2
R1
B
TIẾT 6 –BÀI 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG
ĐỊNH LUẬT ÔM
BÀI 1: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1=
5 , vôn kế chỉ 6V, am pe kế chỉ 0,5A .
a . Tính điện trở tương đương của mạch
b . Tính R2
R2
R1
V
A
K
A
B
_
+
Hinh 6.1
Bài 1: Tóm tắt:
R1 = 5
K đóng.
Vôn kế chỉ U = 6V.
Ampe kế chỉ I = 0,5A.
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) Vôn kế chỉ 6V => UAB = 6V
Áp dụng công thức tính điện trở:
6
U
Rtđ =
=
= 12 ( )
0,5
I
b) Theo đoạn mạch nối tiếp có:
Rtđ = R1 + R2
=> R2 = Rtđ - R1 = 12 – 5 = 7 ( )
Cách khác:
a) Từ hệ thức định luật Ôm:
=> Rtđ = U = 6 = 12
R
0,5
U
I =
R
b) Theo đoạn mạch nối tiếp: I1 = I2 = I = 0,5 A
=> U1 = I.R1 = 0,5.5 = 2,5 (V)
=> U2 = U – U1 = 6 – 2,5 = 3,5 (V)
Theo công thức tính điện
3,5 trở:
R2 =
=
= 7 ( )
0,5
BÀI 2: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1= 10
, am pe kế A1 chØ 1,2 A, am pe kế A chỉ 1,8A .
a . Tính UAB
b . Tính R2
R1
A1
R2
A
K
A
B
_
+
Hinh 6.2
Tóm tắt:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ I = 1,8 A
a) Tính UAB = ?
b) Tính R2 = ?
Bài giải:
a) Theo đoạn mạch song song có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1.R1 = 1,2 x 10 = 12 (V)
=> UAB = 12V
b) Áp dụng công thức điện trở: R2 =
Với I2 = I – I1 = 12
1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
=> R2 = 0, 6 = 20 (
)
Cách khác câu b):
Từ câu a) có: U2 = U1 = UAB
Rđ =
=>
12 20
U
=
=
=
1,8 3
I
20
= = => 30R2 = 200 + 20R2
3
=> 10R2 = 200
=> R2 = 20 ( )
BÀI 3: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1=
15 , R2 = R3 = 30 , UAB = 12V.
a . Tính RAB
b . Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
R1
R2
M
R3
A
K
A
B
_
+
Hinh 6.3
Tóm tắt
Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1, I2, I3 = ?
Bài giải:
a) Phân tích mạch điện ta có:
R1 nt (R2 // R3)
Theo đoạn mạch song song có:
RMN =
= =
30.30
30 30
= 15 ( )
Theo đoạn mạch nối tiếp:
RAB = R1 + RMN = 15 + 15 = 30 ( )
b) Theo đoạn mạch nối tiếp và định luật Ôm:
I1 = I C =
12
=
= 0,4 (A)
30
Theo đoạn mạch song song:
U2 = U3 và R2 = R3
=> I2 = I3 =
0, 4
=
= 0,2 (A)
2
Cách khác câu b):
30
Có R23 =
=
= 15 ( )
2
Ta thấy R1 = R23 và I1 = I23
=> U1 = U23 =
=> I1 =
12
=
= 6 ( )
2
6
=
= 0,4 (V)
15
=> I2 = I3 = I1/2 = 0,2 (A)
* Các nước giải bài tập về đoạn mạch hỗn hợp đơn giản
Bước 1: Tóm tắt đầu bài và
phân tích mạch điện
Phân tích mạch: R1 nt
a) điện) trở tương đương của
(R2//R3
đoạn mạch MB là:
R2 .R3
30.30
Bíc 2: Chia nhỏ mạch điện
RMB
15
R2 R3 30 30
thành các mạch điện cơ bản, áp
Điện trở tương đương của đoạn mạch
dụng các công thức của đoạn
AB là RAB= R1+RMB = 15+15=30
mạch cơ bản để giải.
b) Công thức dòng điện chạy
Bước 3: Kết luận
qua điện trở R1 là:
I 1 I AB
U AB 12
0,4 A
R AB 30
Cường độ dòng điện chạy qua R2
và R3 được xác định:
Mà I2 +I3=I AB
I2=I3=
IAB : 2=0,2A
• Câu 1: Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω ,
trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi
điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?
A. 9 Ω
B. 5Ω
C. 15 Ω
D. 4 Ω
• Câu 2: Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω
chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất
tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể
đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào
hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
A. 45V B. 60V C. 93V D. 150V
với nhau?
• Câu 3. Cho mạch điện như hình vẽ:
Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A, B là UAB = 30V, các điện trở R1 =
10Ω , R2 = 30Ω , R3 = 10Ω , R4 = 30Ω , R5 = 50Ω . Chứng minh
cường độ dòng điện chạy qua R5 bằng 0.
Ta có: UMN = UAN + UNM
=> UMN= UAM - UAN= U1 U2 = (1)
Theo sơ đồ: U1+ U3 = U2 +
U4 = UAB
Theo đề bài: R1 = R3,
=> U1 = U3 = U2 = U4 =
UAB/2
=> U1 - U2= 0 (2)
Từ (1) và (2)⇒ UMN = 0 ⇒
Cường độ dòng điện chạy
qua R5 = 0
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Làm các bài tập SBT
+ Đọc trước bài 7
NGUYỄN VĂN TRỖI
VẬT LÍ 9
Ñaëng Höõu Hoaøng
? Viết các công thức của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1; R2 mắc
nối tiếp và song song?
đoạn mạch nối tiếp
A
R1
R2
đoạn mạch song song
B
A
R1
R2
UAB = U1 + U2
IAB = I1+ I2
IAB = I1 =I2
RAB = R1 + R2
UAB = U1 = U2
U1 R1
U 2 R2
1
1 1
Rtd R1 R2
I1
R
2
I2
R1
B
TIẾT 6 –BÀI 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG
ĐỊNH LUẬT ÔM
BÀI 1: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1=
5 , vôn kế chỉ 6V, am pe kế chỉ 0,5A .
a . Tính điện trở tương đương của mạch
b . Tính R2
R2
R1
V
A
K
A
B
_
+
Hinh 6.1
Bài 1: Tóm tắt:
R1 = 5
K đóng.
Vôn kế chỉ U = 6V.
Ampe kế chỉ I = 0,5A.
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) Vôn kế chỉ 6V => UAB = 6V
Áp dụng công thức tính điện trở:
6
U
Rtđ =
=
= 12 ( )
0,5
I
b) Theo đoạn mạch nối tiếp có:
Rtđ = R1 + R2
=> R2 = Rtđ - R1 = 12 – 5 = 7 ( )
Cách khác:
a) Từ hệ thức định luật Ôm:
=> Rtđ = U = 6 = 12
R
0,5
U
I =
R
b) Theo đoạn mạch nối tiếp: I1 = I2 = I = 0,5 A
=> U1 = I.R1 = 0,5.5 = 2,5 (V)
=> U2 = U – U1 = 6 – 2,5 = 3,5 (V)
Theo công thức tính điện
3,5 trở:
R2 =
=
= 7 ( )
0,5
BÀI 2: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1= 10
, am pe kế A1 chØ 1,2 A, am pe kế A chỉ 1,8A .
a . Tính UAB
b . Tính R2
R1
A1
R2
A
K
A
B
_
+
Hinh 6.2
Tóm tắt:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ I = 1,8 A
a) Tính UAB = ?
b) Tính R2 = ?
Bài giải:
a) Theo đoạn mạch song song có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1.R1 = 1,2 x 10 = 12 (V)
=> UAB = 12V
b) Áp dụng công thức điện trở: R2 =
Với I2 = I – I1 = 12
1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
=> R2 = 0, 6 = 20 (
)
Cách khác câu b):
Từ câu a) có: U2 = U1 = UAB
Rđ =
=>
12 20
U
=
=
=
1,8 3
I
20
= = => 30R2 = 200 + 20R2
3
=> 10R2 = 200
=> R2 = 20 ( )
BÀI 3: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1=
15 , R2 = R3 = 30 , UAB = 12V.
a . Tính RAB
b . Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
R1
R2
M
R3
A
K
A
B
_
+
Hinh 6.3
Tóm tắt
Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1, I2, I3 = ?
Bài giải:
a) Phân tích mạch điện ta có:
R1 nt (R2 // R3)
Theo đoạn mạch song song có:
RMN =
= =
30.30
30 30
= 15 ( )
Theo đoạn mạch nối tiếp:
RAB = R1 + RMN = 15 + 15 = 30 ( )
b) Theo đoạn mạch nối tiếp và định luật Ôm:
I1 = I C =
12
=
= 0,4 (A)
30
Theo đoạn mạch song song:
U2 = U3 và R2 = R3
=> I2 = I3 =
0, 4
=
= 0,2 (A)
2
Cách khác câu b):
30
Có R23 =
=
= 15 ( )
2
Ta thấy R1 = R23 và I1 = I23
=> U1 = U23 =
=> I1 =
12
=
= 6 ( )
2
6
=
= 0,4 (V)
15
=> I2 = I3 = I1/2 = 0,2 (A)
* Các nước giải bài tập về đoạn mạch hỗn hợp đơn giản
Bước 1: Tóm tắt đầu bài và
phân tích mạch điện
Phân tích mạch: R1 nt
a) điện) trở tương đương của
(R2//R3
đoạn mạch MB là:
R2 .R3
30.30
Bíc 2: Chia nhỏ mạch điện
RMB
15
R2 R3 30 30
thành các mạch điện cơ bản, áp
Điện trở tương đương của đoạn mạch
dụng các công thức của đoạn
AB là RAB= R1+RMB = 15+15=30
mạch cơ bản để giải.
b) Công thức dòng điện chạy
Bước 3: Kết luận
qua điện trở R1 là:
I 1 I AB
U AB 12
0,4 A
R AB 30
Cường độ dòng điện chạy qua R2
và R3 được xác định:
Mà I2 +I3=I AB
I2=I3=
IAB : 2=0,2A
• Câu 1: Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω ,
trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi
điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?
A. 9 Ω
B. 5Ω
C. 15 Ω
D. 4 Ω
• Câu 2: Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω
chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất
tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể
đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào
hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
A. 45V B. 60V C. 93V D. 150V
với nhau?
• Câu 3. Cho mạch điện như hình vẽ:
Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A, B là UAB = 30V, các điện trở R1 =
10Ω , R2 = 30Ω , R3 = 10Ω , R4 = 30Ω , R5 = 50Ω . Chứng minh
cường độ dòng điện chạy qua R5 bằng 0.
Ta có: UMN = UAN + UNM
=> UMN= UAM - UAN= U1 U2 = (1)
Theo sơ đồ: U1+ U3 = U2 +
U4 = UAB
Theo đề bài: R1 = R3,
=> U1 = U3 = U2 = U4 =
UAB/2
=> U1 - U2= 0 (2)
Từ (1) và (2)⇒ UMN = 0 ⇒
Cường độ dòng điện chạy
qua R5 = 0
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Làm các bài tập SBT
+ Đọc trước bài 7
 








Các ý kiến mới nhất