Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Trần Tuấn
Ngày gửi: 13h:09' 21-09-2021
Dung lượng: 113.4 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Trần Tuấn
Ngày gửi: 13h:09' 21-09-2021
Dung lượng: 113.4 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
1
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Mạch nối tiếp
Bài 1
Tóm tắt
R1 = 5 Ω
U = 6V
I = 0,5A
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
Bài giải
Phân tích mạch điện: R1 nối tiếp R2
Vì Ampe kế nối tiếp với R1 và R2 → I= IAB = 0,5A
UAB = 6V
a) Rtđ = UAB/IAB= 6V : 0,5A = 12 (Ω)
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 12 Ω.
b) Vì R1 nt R2 → Rtđ = R1 + R2
→ R2 = Rtđ - R1 = 12 Ω - 5 Ω = 7Ω
Vậy điện trở R2 bằng 7Ω.
Bài 2
Tóm tắt
R1 = 10 Ω
I1= 1,2A
I= 1,8A
a) UAB = ?
b) R2 = ?
Bài giải
a) Ampe kế A1 nối tiếp R1 → I1 = 1,2A
Ampe kế A nối tiếp (R1 // R2) → IAB = 1,8A
Từ công thức: I = U / R ta có U = R.I
→ U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12 (V)
R1 // R2 → U1 = U2 = UAB = 12V
Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB là 12V
b) Vì R1 // R2
→ I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2 A = 0,6A
→ R2 = U2 / I2 = 12 / 0.6 = 20Ω
Vậy điện trở R2 bằng 20Ω
2
II. Mạch song song
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
3
ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
III. Đoạn mạch vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song
Bài 3:
Tóm tắt
R1 = 15 Ω; R2 = R3 = 30Ω
UAB = 12V
a) RAB = ?
b) I1, I2, I3 = ?
Bài giải
a) Mạch gồm Ampe kế nt R1 nt (R2 // R3)
Vì R2 = R3 → R2,3 = 30/2 = 15 (Ω)
RAB = R1 + R2,3 = 15Ω + 15Ω = 30Ω
Điện trở của đoạn mạch AB là 30Ω
b) Áp dụng công thức định luật Ôm
IAB = UAB / RAB → IAB = 12 / 30 = 0,4A
I1 = IAB = 0,4A
U1 = I1.R1 = 0,4.15 = 6(V)
U2 = U3 = UAB - U1 = 12V- 6V = 6V
I2 = U2 / R2 = 6 / 30= 0,2A
I2 = I3 = 0,2A
Vậy cường độ dòng điện qua R1 là 0,4A; Cường độ dòng điện qua R2; R3 bằng nhau và bằng 0,2A.
4
Xem lại các bài đã học
Học thuộc định luật Ôm, đặc điểm của I, U, Rtd trong mạch nối tiếp, mạch song song
Làm lại các bài tập đã làm để chuẩn bị cho tiết bài tập ở tuần sau
DẶN DÒ
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Mạch nối tiếp
Bài 1
Tóm tắt
R1 = 5 Ω
U = 6V
I = 0,5A
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
Bài giải
Phân tích mạch điện: R1 nối tiếp R2
Vì Ampe kế nối tiếp với R1 và R2 → I= IAB = 0,5A
UAB = 6V
a) Rtđ = UAB/IAB= 6V : 0,5A = 12 (Ω)
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 12 Ω.
b) Vì R1 nt R2 → Rtđ = R1 + R2
→ R2 = Rtđ - R1 = 12 Ω - 5 Ω = 7Ω
Vậy điện trở R2 bằng 7Ω.
Bài 2
Tóm tắt
R1 = 10 Ω
I1= 1,2A
I= 1,8A
a) UAB = ?
b) R2 = ?
Bài giải
a) Ampe kế A1 nối tiếp R1 → I1 = 1,2A
Ampe kế A nối tiếp (R1 // R2) → IAB = 1,8A
Từ công thức: I = U / R ta có U = R.I
→ U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12 (V)
R1 // R2 → U1 = U2 = UAB = 12V
Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB là 12V
b) Vì R1 // R2
→ I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2 A = 0,6A
→ R2 = U2 / I2 = 12 / 0.6 = 20Ω
Vậy điện trở R2 bằng 20Ω
2
II. Mạch song song
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
3
ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
III. Đoạn mạch vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song
Bài 3:
Tóm tắt
R1 = 15 Ω; R2 = R3 = 30Ω
UAB = 12V
a) RAB = ?
b) I1, I2, I3 = ?
Bài giải
a) Mạch gồm Ampe kế nt R1 nt (R2 // R3)
Vì R2 = R3 → R2,3 = 30/2 = 15 (Ω)
RAB = R1 + R2,3 = 15Ω + 15Ω = 30Ω
Điện trở của đoạn mạch AB là 30Ω
b) Áp dụng công thức định luật Ôm
IAB = UAB / RAB → IAB = 12 / 30 = 0,4A
I1 = IAB = 0,4A
U1 = I1.R1 = 0,4.15 = 6(V)
U2 = U3 = UAB - U1 = 12V- 6V = 6V
I2 = U2 / R2 = 6 / 30= 0,2A
I2 = I3 = 0,2A
Vậy cường độ dòng điện qua R1 là 0,4A; Cường độ dòng điện qua R2; R3 bằng nhau và bằng 0,2A.
4
Xem lại các bài đã học
Học thuộc định luật Ôm, đặc điểm của I, U, Rtd trong mạch nối tiếp, mạch song song
Làm lại các bài tập đã làm để chuẩn bị cho tiết bài tập ở tuần sau
DẶN DÒ
 









Các ý kiến mới nhất