Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài thực hành 1. Làm quen với một số thiết bị máy tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tấn Hoánh
Ngày gửi: 21h:52' 25-10-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Bài 1. Thông tin và dữ liệu
Bài 2. Xử lí thông tin
Bài 3. Thông tin trong máy tính
Bài 4. Mạng máy tính
** Bài 5. Internet
* * Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 * *
* * ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK + ĐÁP ÁN * * *
GV: Ng Tấn Hoánh
THCS Nguyễn Huệ - TP Pleiku - Gia Lai
Bài 1. Thông tin và dữ liệu
ÔN TẬP
a). Thông tin:
Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
I. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
b). Dữ liệu:
Thông tin được ghi lên vật mang tin trở thành dữ liệu.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
c). Vật mang tin:
Vật mang tin là phương tiện được dung để lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ…
II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN
* Thông tin đem lại hiểu biết cho con người.
* Mọi hoạt động của con người đều cần đến thông tin.
* Thông tin đúng giúp con người đua ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả.
*. BÀI TẬP VỀ NHÀ
Học thuộc các nội I và II phần tóm lược
Làm các bài tập từ 1.1 đến 1.10 sách bài tập ( Trang 3,4 5)
Bài 1. Thông tin và dữ liệu
Bài 2. Xử lí thông tin
ÔN TẬP
 Quá trình xử lí thông tin của con người gồm bốn hoạt động:
Thu nhận thông tin.
Lưu trữ thông tin.
Biến đổi thông tin.
Truyền thông tin.
1. Xử lí thông tin:
Bài 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
2. Xử lí thông tin trong máy tính:
Bài 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
Các bước xử lí thông tin của máy tính
LUYỆN TẬP
Câu 1.
- Vật mang tin xuất hiện trong bước nào của quá trình xử lí thông tin?
- Bộ nhớ có là vật mang tin không?
Trả lời:
- Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin.
- Bộ nhớ ngoài là vật mang tin
LUYỆN TẬP
Câu 2. Phân loại những công việc theo hoạt động xử lí thông tin.
Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển.
Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan.
Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn bản.
Thuyết trình chủ đề tình bạn trước lớp.
Thu nhận thông tin
Truyền thông tin
Lưu trữ thông tin
Xử lý thông tin
Bài 3. Thông tin trong máy tính
ÔN TẬP
1. Chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit:
01100110
10011001
10000001
01000010
01000010
00100100
00111100
00011000
Qui ước nếu ô trắng là số 0; ô màu đen là số 1, ta viết:
2. Chuyển cả hình vẽ
thành dãy bit:
01100110
10011001
10000001
01000010
01000010
00100100
00111100
00011000
Bài 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
1: Biểu diễn thông tin trên máy tính
a) Biểu diễn số
b) Biểu văn bản
c) Biểu hình ảnh
d) Biểu âm thanh
Kiến thức cần học thuộc:
- Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng dãy các bit. - Mỗi bit là một kí hiệu o hoặc 1, hay còn được gọi là chữ số nhị phân-Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin


-
2: Đơn vị đo thông tin
Bài 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
2: Đơn vị đo thông tin
Bài 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
- Bài tập 3:
Giải
1 GB =1024 MB
=>16 GB =16. 1024MB = 16384 MB
16384:16= 1024 bức ảnh
Vậy thẻ nhớ 16GB có thể chứa:
Bài tập vận dụng
( Bìa về nhà)
1: Biểu diễn thông tin trên máy tính
a) Biểu diễn số
b) Biểu văn bản
c) Biểu hình ảnh
d) Biểu âm thanh
Kiến thức cần học thuộc:
- Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng dãy các bit. - Mỗi bit là một kí hiệu o hoặc 1, hay còn được gọi là chữ số nhị phân-Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin


-
2: Đơn vị đo thông tin (sgk)
3: Bài tập về nhà
Từ bài 3.12 đến 3.17 SBT
trang 13; 14
Bài 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Bài 4. Mạng máy tính
ÔN TẬP
1.Mạng máy tính bao gồm những thành phần chủ yếu nào?
Các thành phần chính của mạng máy tính:
- Các thiết bị đầu cuối: Máy tính, điện thoại, máy in, máy ảnh, máy quét...
- Các thiết bị kết nối: Đường truyền dữ liệu, bộ chia, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến,....
- Phần mềm mạng: Ứng dụng truyền thông và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu.
Áp dụng. Em hãy quan sát Hình 2.1 và cho biết: 
a) Tên các thiết bị đầu cuối.
b) Tên các thiết bị kết nối.

a) Các thiết bị đầu cuối là: Máy tính để bàn, máy quét, máy tính xách tay, điện thoại di động,  máy in, máy chủ.
b) Các thiết bị kết nối là: bộ chuyển mạch, bộ định tuyến không dây, đường truyền dữ liệu,…

BT2. Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không dây thuận tiện hơn kết nối có dây.?
Kết nối không dây giúp ích cho việc kết nối các thiết bị trong mạng có thể linh hoạt thay đổi vị trí mà vẫn duy trì kết nối mạng. Ví dụ khi di chuyển trên xe khách, vẫn có thể sử dụng mạng internet mà không cần dây kết nối.
Đáp án: A và C
BT 3
1. Em hãy chọn các phương án đúng.
Máy tính kết nối với nhau để:
A. Chia sẻ các thiết bị.
B. Tiết kiệm điện.
C. Trao đổi dữ liệu.
D. Thuận lợi cho việc sửa chữa.
Đáp án: B và C
BT4
2. Thiết bị có kết nối không dây ở Hình 2.2 là:
A. Máy tính để bàn.
B. Máy tính xách tay.
C. Điện thoại di động.
D. Bộ định tuyến.
BT VN
1. Phòng thư viện của trường có 5 máy tính cần kết nối thành một mạng. Có thể có nhiều cách kết nối, ví dụ như Hình 2.3. Em hãy vẽ hai cách khác để kết nối chúng thành một mạng.
2. Nhà bạn An có điện thoại di động của bố, của mẹ và một máy tính xách tay đang cùng truy cập mạng Internet. Theo em, các thiết bị đó có đang được kết nối thành một mạng máy tính không? Nếu có, em hãy chỉ ra các thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Bài 1. Thông tin và dữ liệu
Bài 2. Xử lí thông tin
Bài 3. Thông tin trong máy tính
Bài 4. Mạng máy tính
Bài 5. Internet
Ôn tập kiểm tra giữa kì 1
Bài 5. Internet
ÔN TẬP
BÀI 5: INTERNET
1. INTERNET
2. Đặc điểm Internet:
-Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
b) Muốn truy cập Internet? Thì máy tính cần phải trang bị (hoặc hỗ trợ) những kết nối gì?
a) Internet là gì?
- Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin
- Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet: Dịch vụ WWW, tìm kiếm, thư điện tử, ….
Máy tính có thể được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet (như là Viettel, Mobiphone, …)
c) Người sử dụng có thể làm những gì khi truy cập Internet và các dịch vụ trên Internet?
Bài tập ?
Củng cố phần

I. INTERNET
a) Internet là mạng ......(1).......các .....(2)... máy tính trên khắp thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, ............(3).......... lưu trữ và trao đổi .........(4)..........
c) Có nhiều ...(5)..... thông tin khác nhau trên Internet
?Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một từ hoặc cụm từ thích hợp.
Chia sẻ
Mạng
Dịch vụ
Thông tin
Liên kết
1
2.Hãy nêu đặc điểm của Internet?
+ Tính toàn cầu
+ Tính tương tác
+ Tính dễ tiếp cận
+ Tính không chủ sở hữu
+ Tính cập nhật
+ Tính lưu trữ
+ Tính đa dạng
+ Tính ẩn danh
Đặc điểm của Internet !
Câu3: Lợi ích Internet?
- Trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải trí.
BÀI 5: INTERNET
1. INTERNET
2. Đặc điểm Internet:
- Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
- Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin
- Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet: Dịch vụ WWW, tìm kiếm, thư điện tử, ….
- Máy tính có thể được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet (như là Viettel, Mobiphone, …)
Đặc điểm chính của Internet là: Tính toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận và tính không chủ sở hữu.
3. Một số lợi ích của Internet:
- Trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải trí.
4. Luyện tập
BT4.
Câu 1: Em hãy chọn phương án đúng
Internet là mạng:
A. Kết nối hai máy tính với nhau
B. Kết nối các máy tính trong một nước
C. Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
D. Kết nối các máy tính trong một thành phố
BT5: Câu nào trong các câu sau là phát biểu chính xác nhất về mạng Internet ?
A. Là mạng của các mạng, có quy mô toàn cầu
B. Là mạng có quy mô toàn cầu hoạt động dựa trên giao thức TCP/IP
C. Là môi trường truyền thông toàn cầu dựa trên kỹ thuật máy tính
D. Là mạng sử dụng chung cho mọi người, có rất nhiều dữ liệu phong phú
Câu 5: Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?
A. Laptop
B. Máy tính
C. Mạng máy tính
D. Internet
BT6: Làm thế nào để kết nối Internet?
A. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet
B. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet
C. Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
D. Wi-Fi
Câu 7: Một vài ứng dụng trên Internet:
A. Hội thảo trực tuyến
B. Đào tạo qua mạng
C. Thương mại điện tử
D. Tất cả các đáp án trên.
BT7: Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề là:
A. Bản quyền
B. Các từ khóa liên quan đến thông tin cần tìm
C. Các từ khóa liên quan đến trang web
D. Địa chỉ của trang web
BT8: Em hãy chọn phương án đúng
Internet là:
A. mạng kết nối các máy tính ở quy mô một nước
B. mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một huyện
C. mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô một tỉnh
D. mạng kết nối hàng triệu máy tính ở quy mô toàn cầu
BT VN
Câu hỏi: Em hãy giải thích tại sao Internet lại sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển?
Bởi vì :
+ Internet làm cho việc ứng dụng tin học ngày càng phổ biến, đa dạng và phát triển như điều khiển từ xa, chế tạo tên lửa, chữa bệnh, đào tạo từ xa, …
+ Thúc đẩy việc truyền bá thông tin và tri thức.
+ Giúp tăng hiệu quả sản xuất, cung cấp dịch vụ và quản lý.
+ Thay đổi nhận thức, cách thức tổ chức, vận hành các hoạt động của xã hội cũng như thay đổi phong cách sống của con người.
+ Giúp thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực khoa học công nghệ cũng như khoa học xã hội.
BÀI 5: INTERNET
1. INTERNET
2. Đặc điểm Internet:
- Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
- Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin
- Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet: Dịch vụ WWW, tìm kiếm, thư điện tử, ….
- Máy tính có thể được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet (như là Viettel, Mobiphone, …)
Đặc điểm chính của Internet là: Tính toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận và tính không chủ sở hữu.
3. Một số lợi ích của Internet:
- Trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải trí.
4. Luyện tập
5. Vận dụng
*HD về nhà
Bài 1. Thông tin và dữ liệu
Bài 2. Xử lí thông tin
Bài 3. Thông tin trong máy tính
Bài 4. Mạng máy tính
Bài 5. Internet
Ôn tập kiểm tra giữa kì 1
1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK + ĐÁP ÁN
1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK & ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu em cho là đúng
Câu 1: Thông tin là gì?
A. Các văn bản và số liệu
B. Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
C. Văn bản, Hình ảnh, âm thanh
D. Hình ảnh, âm thanh, tệp tin
Câu 2: Thứ tự các hoạt động của quá trình xử lý thông tin bao gồm những gì?
A. Thu nhận, lưu trữ, xử lý và truyển thông tin
B. Thu nhận, xử lý, lưu trữ và truyển thông tin
C. Thu nhận, xử lý, truyển thông tin và lưu trữa
D. Xử lý, thu nhận, lưu trữ và truyển thông tin
Câu 3: Máy tính gồm có bao nhiêu thành phần thực hiện các hoạt động xử lý thông tin
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 4: Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:
Dãy bit B. Văn bản C. Hình ảnh D. Âm thanh
Câu 5: Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi 1 đĩa cứng 40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A?
A. 8000 B. 8129 C. 8291 D. 8192
Câu 6: Bố trí máy tính trong mạng có thể là:
A. Đường thẳng B. Vòng C. Hình sao D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 7: Trong các phát biểu về mạng máy tính sau, phát biểu nào đúng?
A. Mạng máy tính là các máy tính được kết nối với nhau.
B. Mạng máy tính bao gồm: các máy tính, thiết bị mạng đảm bảo biệc kết nối, phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giửa các máy.
C. Mạng máy tính gồm: các máy tính, dây mạng, vỉ mạng
D. Mạng máy tính gồm: các máy tính, dây mạng, vỉ mạng, hub
Câu 8: Thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào?
A. Tương tự như thông tin trong cuốn sách
B. Thành từng văn bản rời rạc
C. Thành các trang siêu văn bản nối với nhau bởi các liên kết
D. Một cách tùy ý.
B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 2: (1,5 điểm)
Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
Câu 3: (1,5 điểm)
Em hãy giải thích tại sao Internet lại sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển?
-----------------------------------//-----------------------------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN : TIN HỌC 6 - NH: 2021 – 2022
- ÔN LẠI CÁC BÀI ĐÃ HỌC

Chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ
Hướng dẫn về nhà:
 
Gửi ý kiến