Bài thực hành 1. Làm quen với một số thiết bị máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Định
Ngày gửi: 19h:31' 02-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Định
Ngày gửi: 19h:31' 02-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA KỲ I
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM GỒM:
PHẦN 1: Trắc nghiệm: bài 2, bài 3
PHẦN 2: Tự luận: Bài 1, bài 4
PHẦN 1: Trắc nghiệm: bài 2, bài 3
Câu 1. Phân loại những công việc theo hoạt động xử lí thông tin.
Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển.
Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan.
Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn bản.
Thuyết trình chủ đề tình bạn trước lớp.
Thu nhận thông tin
Truyền thông tin
Lưu trữ thông tin
Xử lý thông tin
Bài 2
Câu 1: Máy tính gồm mấy thành phần để có thể thực hiện được các hoạt động xử lý thông tin?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 2: Chức năng của bộ nhớ máy tính là gì?
A. Thu nhận thông tin
B. Hiển thị thông tin
C. Xử lý thông tin
D. Lưu trữ thông tin
a) Số được chuyển thành dãy gồm các kí hiệu 0 và 1. Được gọi là dãy....(1)....
Em hãy đọc thông tin trang 12-13 (SGK) và điền nội dung thích hợp vào chỗ có dấu (....) để tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin trong máy tính:
b) Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng.......(2)..... một.
c) Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành dãy bit. Mỗi......(3)..... (pixel) trong một ảnh đen trắng được biểu thị thành một bit.
d) Âm thanh cũng cần chuyển đổi thành.......(4)..... . Tốc độ rung của âm thanh được ghi lại dưới dạng .......(5)........, từ đó chuyển thành dãy bit.
bit
kí tự
điểm ảnh
dãy bit
giá trị số
Bài 3
Câu 1: Dãy bit là gì?
A. Là những dãy kí hiệu 0 và 1
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính
C. Là một dãy chỉ gồm dãy số 2
D. Là những chữ số từ 0 đến 9
Câu 2: Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số
B. Biểu diễn văn bản
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
Câu 3: Dữ liệu trong máy tính được mã hóa thành dãy bit vì:
A. Dãy bit đáng tin cậy hơn
B. Máy tính chỉ làm việc với hai kí tự 0 và 1
C. Dãy bit được xử lí dễ dàng hơn
D. Dãy bit chiếm ít dung lượng nhớ hơn
Câu 1: Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte?
A. Một nghìn byte
B. Một triệu byte
C. Một tỉ byte
D. Một nghìn tỉ byte
LUYỆN TẬP
Câu 2: khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ là?
A. Dung lượng nhớ
B. Khối lượng nhớ
C. Thể tích nhớ
D. Năng lực nhớ
LUYỆN TẬP
Câu 3: Bao nhiêu ‘byte’ tạo thành 1 ‘kilobyte’?
A. 64
B. 1024
C. 2048
D. 10240
LUYỆN TẬP
Thông tin là gì?
Dữ liệu là gì?
Vật mang tin là gì?
Tầm quan trong của thông tin
Lấy các ví dụ khác nhau về thông tin, dữ liệu và vật mang tin
PHẦN 2: Tự luận: Bài 1, bài 4
Bài 1
1. Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
2. Dữ liệu là những gì con người tiếp nhận được bằng các giác quan để có được hiểu biết (thông tin được ghi trên vật mang tin trở thành dữ liệu). Dữ liệu được thể hiện được dưới dạng những con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh…
3. Vật mang tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin.Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
4. tầm quan trọng của thông tin:
Thông tin đem lại hiểu biết cho cho con người. Mọi hoạt động của con người đều cần đến thông tin.
- Thông tin có khả năng làm thay đổi hành động của con người như: tt đúng giúp con người đưa ra những lựa chọn tốt, hiệu quả…
- Đặc điểm chung của các mạng lưới là kết nối và chia sẻ.
- Có mạng vận chuyển theo một chiểu và có mạng vận chuyển hai chiểu.
- KN: Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính.
- Lợi ích của mạng máy tính: Người sử dụng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng.
- Mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây dẫn mạng hoặc không dây
- Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu (tài nguyên mềm) và thiết bị (tài nguyên cứng)
1. Mạng máy tính là gì?
2. Các thành phần của mạng máy tính
Gồm 3 thành phần: Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối (bao gồm cả đường truyền dữ liệu) và phẩn mềm mạng.
Thiết bị đầu cuối: như điểm bắt đầu hoặc kết thúc của mạng lưới - gồm các thiết bị trong hình: Máy tính để bàn, máy chủ, điện thoại thông minh …
Thiết bị kết nối: Dùng kết nối các thiết bị đầu cuối với nhau và điều tiết các hoạt động chia sẻ. Thiết bị có nhiều loại gồm: Đường truyền (có dây hoặc không dây), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router)….
c) Phần mềm mạng: Thành phần phi vật chất, phần mềm này gồm: ứng dụng truyền thông trên các thiết bị đầu cuối và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu trên các thiết bị kết nối.
Vd: phần mềm cốc cốc, zalo, zoom….
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM GỒM:
PHẦN 1: Trắc nghiệm: bài 2, bài 3
PHẦN 2: Tự luận: Bài 1, bài 4
PHẦN 1: Trắc nghiệm: bài 2, bài 3
Câu 1. Phân loại những công việc theo hoạt động xử lí thông tin.
Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển.
Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan.
Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn bản.
Thuyết trình chủ đề tình bạn trước lớp.
Thu nhận thông tin
Truyền thông tin
Lưu trữ thông tin
Xử lý thông tin
Bài 2
Câu 1: Máy tính gồm mấy thành phần để có thể thực hiện được các hoạt động xử lý thông tin?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 2: Chức năng của bộ nhớ máy tính là gì?
A. Thu nhận thông tin
B. Hiển thị thông tin
C. Xử lý thông tin
D. Lưu trữ thông tin
a) Số được chuyển thành dãy gồm các kí hiệu 0 và 1. Được gọi là dãy....(1)....
Em hãy đọc thông tin trang 12-13 (SGK) và điền nội dung thích hợp vào chỗ có dấu (....) để tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin trong máy tính:
b) Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng.......(2)..... một.
c) Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành dãy bit. Mỗi......(3)..... (pixel) trong một ảnh đen trắng được biểu thị thành một bit.
d) Âm thanh cũng cần chuyển đổi thành.......(4)..... . Tốc độ rung của âm thanh được ghi lại dưới dạng .......(5)........, từ đó chuyển thành dãy bit.
bit
kí tự
điểm ảnh
dãy bit
giá trị số
Bài 3
Câu 1: Dãy bit là gì?
A. Là những dãy kí hiệu 0 và 1
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính
C. Là một dãy chỉ gồm dãy số 2
D. Là những chữ số từ 0 đến 9
Câu 2: Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số
B. Biểu diễn văn bản
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
Câu 3: Dữ liệu trong máy tính được mã hóa thành dãy bit vì:
A. Dãy bit đáng tin cậy hơn
B. Máy tính chỉ làm việc với hai kí tự 0 và 1
C. Dãy bit được xử lí dễ dàng hơn
D. Dãy bit chiếm ít dung lượng nhớ hơn
Câu 1: Một GB xấp xỉ bao nhiêu byte?
A. Một nghìn byte
B. Một triệu byte
C. Một tỉ byte
D. Một nghìn tỉ byte
LUYỆN TẬP
Câu 2: khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ là?
A. Dung lượng nhớ
B. Khối lượng nhớ
C. Thể tích nhớ
D. Năng lực nhớ
LUYỆN TẬP
Câu 3: Bao nhiêu ‘byte’ tạo thành 1 ‘kilobyte’?
A. 64
B. 1024
C. 2048
D. 10240
LUYỆN TẬP
Thông tin là gì?
Dữ liệu là gì?
Vật mang tin là gì?
Tầm quan trong của thông tin
Lấy các ví dụ khác nhau về thông tin, dữ liệu và vật mang tin
PHẦN 2: Tự luận: Bài 1, bài 4
Bài 1
1. Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
2. Dữ liệu là những gì con người tiếp nhận được bằng các giác quan để có được hiểu biết (thông tin được ghi trên vật mang tin trở thành dữ liệu). Dữ liệu được thể hiện được dưới dạng những con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh…
3. Vật mang tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin.Ví dụ: giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
4. tầm quan trọng của thông tin:
Thông tin đem lại hiểu biết cho cho con người. Mọi hoạt động của con người đều cần đến thông tin.
- Thông tin có khả năng làm thay đổi hành động của con người như: tt đúng giúp con người đưa ra những lựa chọn tốt, hiệu quả…
- Đặc điểm chung của các mạng lưới là kết nối và chia sẻ.
- Có mạng vận chuyển theo một chiểu và có mạng vận chuyển hai chiểu.
- KN: Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính.
- Lợi ích của mạng máy tính: Người sử dụng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng.
- Mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây dẫn mạng hoặc không dây
- Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu (tài nguyên mềm) và thiết bị (tài nguyên cứng)
1. Mạng máy tính là gì?
2. Các thành phần của mạng máy tính
Gồm 3 thành phần: Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối (bao gồm cả đường truyền dữ liệu) và phẩn mềm mạng.
Thiết bị đầu cuối: như điểm bắt đầu hoặc kết thúc của mạng lưới - gồm các thiết bị trong hình: Máy tính để bàn, máy chủ, điện thoại thông minh …
Thiết bị kết nối: Dùng kết nối các thiết bị đầu cuối với nhau và điều tiết các hoạt động chia sẻ. Thiết bị có nhiều loại gồm: Đường truyền (có dây hoặc không dây), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router)….
c) Phần mềm mạng: Thành phần phi vật chất, phần mềm này gồm: ứng dụng truyền thông trên các thiết bị đầu cuối và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu trên các thiết bị kết nối.
Vd: phần mềm cốc cốc, zalo, zoom….
 







Các ý kiến mới nhất