Tìm kiếm Bài giảng
Bài thực hành 1. Làm quen với Turbo Pascal

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô bá khá
Ngày gửi: 20h:19' 29-11-2019
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: ngô bá khá
Ngày gửi: 20h:19' 29-11-2019
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
H
Ó
A
H
Ọ
C
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH
PHÒNG GD HUYỆN THUẬN THÀNH – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH
GD
THUẬN
THÀNH
* NĂM HỌC 2018-2019*
BÀI GIẢNG
NĂM HỌC: 2018-2019
Trường THCS Nguyễn Thị Định
Hóa học 8 – Lớp 8D
Giáo viên: Nguyễn Văn Đức
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
6.1023 nguyên tử Cu
Avogađro - nhà Vật lý, Hóa học người Ý( 1776 – 1856)
(Lorenzo Romano Amedeo Carlo Avogadro)
Ông là người đã phát minh ra số Avogađro - đây là một con số rất quan trọng đối với môn vật lý và đặc biệt là môn hoá học
Bài tập 1 (Hoạt động cá nhân)
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
Câu 1 :
1,5 mol nguyên tử Al là lượng nhôm có chứa số …………Al
A. 6.1023 nguyên tử B. 6.1023 phân tử
C. 9.1023 nguyên tử D. 9.1023 phân tử
C
Câu 2 : 18.1023 phân tử H2O có chứa số mol phân tử H2O là….
A. 1 mol B. 4 mol
C. 2 mol D. 3 mol
Số mol =
Số hạt (nguyên tử/phân tử)
N
D
Bài tập (Hoạt động cá nhân)
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
56 g/mol
64 g/mol
N nguyên tử Fe
N Nguyên tử Cu
Khối lượng mol của
Cu = 64g/mol
Khối lượng mol của
Fe = 56g/mol
N phân tử H2O
18 g/mol
2 g/mol
N phân tử H2
Khối lượng mol của
H2O = 18g/mol
Khối lượng mol của
H2 = 2g/mol
Khối lượng mol
là gì?
Khối lượng mol (M) của một chất là
khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
M CO2
64 g/mol
35,5 g/mol
= 44 g/mol
64 đvC
35,5 đvC
44 đvC
MCu =
MCl =
CO2
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC
- Đơn vị : gam/mol
AI TÍNH NHANH ?
Bài tập 3: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
24 g/mol
80 g/mol
100 g/mol
Biết:Mg=24;Ca =40; Cu= 64; O=16; C=12
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
=
=
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm
=
22,4 lít
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
=
Ở điều kiện thường 200C và 1atm
24 lít
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
N phân tử của chất khí đó .
Ở đktc(O0C,1 atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
Ở đk thường(200C,1 atm) , 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V = 24 lít
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất,1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
Bi t?p 4: Tính th? tích (? dktc) c?a 1,5 mol phn t? O2 ?
Công thức tính thể tích của chất khí ở đktc
Thể tích chất khí = số mol.22,4 (lít)
Bài tập 5: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lit
2 x 22,4 = 44,8 lit
0,5 x 22,4 = 11,2 lit
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: 1 mol phân tử N2 chứa
A. 6.1023 nguyên tử N2
B. 6.1023 phân tử N2
C. 6.1024 nguyên tử N2
D. 6.1022 phân tử N2
Chọn phương án đúng
Câu 2: Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
A. 6.1023 C. 0,9.1023
B. 9.1023 D. 0,6.1023
Câu 3: Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A.nhiệt độ
B.cùng áp suất
C.nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D.cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 4: 0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích là
112 lít B. 11,2 lít
C. 44,8 lít D. 4,48 lít
Câu 5: Khối lượng của N phân tử H2O là:
A. 18 đvC C. 1,8 mol
B. 18 gam/mol D. 0,18 gam
Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài “Mol”
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang – 65
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
nghiên cứu trước bài 19 – Tiết 27 “chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất”
Buổi học đến đây là kết thúc.
Xin chân thành cảm ơn sự hiện diện của các thầy cô giáo và các em học sinh.
Chúc các thầy cô và các em học sinh
mạnh khỏe- hạnh phúc.
Ó
A
H
Ọ
C
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH
PHÒNG GD HUYỆN THUẬN THÀNH – TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH
GD
THUẬN
THÀNH
* NĂM HỌC 2018-2019*
BÀI GIẢNG
NĂM HỌC: 2018-2019
Trường THCS Nguyễn Thị Định
Hóa học 8 – Lớp 8D
Giáo viên: Nguyễn Văn Đức
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
6.1023 nguyên tử Cu
Avogađro - nhà Vật lý, Hóa học người Ý( 1776 – 1856)
(Lorenzo Romano Amedeo Carlo Avogadro)
Ông là người đã phát minh ra số Avogađro - đây là một con số rất quan trọng đối với môn vật lý và đặc biệt là môn hoá học
Bài tập 1 (Hoạt động cá nhân)
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
Câu 1 :
1,5 mol nguyên tử Al là lượng nhôm có chứa số …………Al
A. 6.1023 nguyên tử B. 6.1023 phân tử
C. 9.1023 nguyên tử D. 9.1023 phân tử
C
Câu 2 : 18.1023 phân tử H2O có chứa số mol phân tử H2O là….
A. 1 mol B. 4 mol
C. 2 mol D. 3 mol
Số mol =
Số hạt (nguyên tử/phân tử)
N
D
Bài tập (Hoạt động cá nhân)
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
56 g/mol
64 g/mol
N nguyên tử Fe
N Nguyên tử Cu
Khối lượng mol của
Cu = 64g/mol
Khối lượng mol của
Fe = 56g/mol
N phân tử H2O
18 g/mol
2 g/mol
N phân tử H2
Khối lượng mol của
H2O = 18g/mol
Khối lượng mol của
H2 = 2g/mol
Khối lượng mol
là gì?
Khối lượng mol (M) của một chất là
khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
M CO2
64 g/mol
35,5 g/mol
= 44 g/mol
64 đvC
35,5 đvC
44 đvC
MCu =
MCl =
CO2
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC
- Đơn vị : gam/mol
AI TÍNH NHANH ?
Bài tập 3: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
24 g/mol
80 g/mol
100 g/mol
Biết:Mg=24;Ca =40; Cu= 64; O=16; C=12
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
=
=
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm
=
22,4 lít
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
=
Ở điều kiện thường 200C và 1atm
24 lít
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
N phân tử của chất khí đó .
Ở đktc(O0C,1 atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
Ở đk thường(200C,1 atm) , 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V = 24 lít
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất,1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
Bi t?p 4: Tính th? tích (? dktc) c?a 1,5 mol phn t? O2 ?
Công thức tính thể tích của chất khí ở đktc
Thể tích chất khí = số mol.22,4 (lít)
Bài tập 5: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lit
2 x 22,4 = 44,8 lit
0,5 x 22,4 = 11,2 lit
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: 1 mol phân tử N2 chứa
A. 6.1023 nguyên tử N2
B. 6.1023 phân tử N2
C. 6.1024 nguyên tử N2
D. 6.1022 phân tử N2
Chọn phương án đúng
Câu 2: Số phân tử NaCl có trong 0,15 mol là:
A. 6.1023 C. 0,9.1023
B. 9.1023 D. 0,6.1023
Câu 3: Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A.nhiệt độ
B.cùng áp suất
C.nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D.cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 4: 0,2 mol khí SO2 ở đktc có thể tích là
112 lít B. 11,2 lít
C. 44,8 lít D. 4,48 lít
Câu 5: Khối lượng của N phân tử H2O là:
A. 18 đvC C. 1,8 mol
B. 18 gam/mol D. 0,18 gam
Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài “Mol”
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang – 65
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
nghiên cứu trước bài 19 – Tiết 27 “chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất”
Buổi học đến đây là kết thúc.
Xin chân thành cảm ơn sự hiện diện của các thầy cô giáo và các em học sinh.
Chúc các thầy cô và các em học sinh
mạnh khỏe- hạnh phúc.
 








Các ý kiến mới nhất