Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 17h:05' 21-01-2013
Dung lượng: 865.0 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích: 0 người
Các thầy cô giáo đến dự giờ giảng dạy bộ môn
hoá học lớp 9
Nhiệt liệt chào mừng
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
Khắc sâu kiến thức hoá học của Al và Fe
2. Kĩ năng
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành, khả năng làm bài tập thực hành hoá học.
Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học
3. Thái độ: Yêu thích môn học
B. Chuẩn bị của GV và HS
1. Giáo viên: Chia làm 4 nhóm mỗi nhóm gồm:
Dụng cụ:
+ 1 Mảnh giấy cứng bằng 1/2 tờ giấy A4
+ 1 Đèn cồn, 1 bao diêm, nam châm
+ 2 ống nghiệm, 1 công tơ hút
Hoá chất
+ Bột Al + Bột Fe
+ Bột S + dd NaOH
2. Học sinh
Nắm được tính chất hoá học chung và riêng của Al và Fe viết được phương trình phản ứng hoá học.
Đọc trước nội dung bài thực hành "Tính chất .."
Phiếu học tập 1: Hoạt động nhóm
TN1- Tác dụng của nhôm với oxi
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Phiếu học tập 2: Hoạt động nhóm
TN2- Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Phiếu học tập 3: Hoạt động nhóm
TN3- Nhận biết kim loại Al và Fe
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Phiếu học tập 4: Hoạt động cá nhân
Bài thực hành tính chất hoá học của Al và Fe
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
I. TN1 - Tác dụng của nhôm với oxi
Các bước tiến hành
Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
Lấy khoảng 1/2 thìa con bột Al vào tờ giấy bìa cứng
Gõ nhẹ tờ giấy để bột Al rơi xuống ngọn lửa đèn cồn
Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học và giải thích? Hoàn thành "phiếu học tập số 1"
Bột Al
Phiếu học tập 1: Hoạt động nhóm
TN1- Tác dụng của nhôm với oxi
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
I. TN1 - Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
Các bước tiến hành
Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
Trộn bột S và bột Fe theo tỉ lệ về thể tích khoảng 1:3.
Cho vào ống nghiệm một thìa nhỏ hỗn hợp bột S và bột Fe. Đưa nam châm vào đáy ống nghiệm.
Kẹp ống nghiện lên giá thí nghiệm
Dùng đèn cồn đun nhẹ ống nghiệm đến khi có đốm sáng đỏ xuất hiện thì bỏ đèn cồn ra.
Phản ứng kết thúc Đưa nam châm vào đáy ống nghiệm.
Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học, giải thích? (Hoàn thành "phiếu học tập số 2")
Phiếu học tập 2: Hoạt động nhóm
TN2- Tác dụng của sắt với lưu huỳnh
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học, giải thích? (Hoàn thành "phiếu học tập số 2")
III. TN3 - Nhận biết kim loại Al và Fe
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 2 kim loại Al và Fe đựng trong 2 ống nghiệm riêng biệt?
III. TN3 - Nhận biết kim loại Al và Fe
Các bước tiến hành
Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
Cho một ít bột mỗi kim loại vào trong ống nghiệm
Nhỏ 2-3ml dd NaOH vào từng ống nghiệm
Quan sát hiện tượng xảy ra, viết phương trình hoá học và nhận biết đâu là Al đâu là Fe (Hoàn thành "phiếu học tập số 3")
Bột Al
Bột Fe
Phiếu học tập 3: Hoạt động nhóm
TN3- Nhận biết kim loại Al và Fe
Mục tiêu
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất
Dụng cụ:
Hoá chất:
b) Tiến hành thí nghiệm
c) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Đáp án
Câu 2:
a) Tính chất hoá học của kim loại:
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với dung dịch axit
Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn
b) Sắp xếp theo chiều giảm dần độ hoạt động hoá học của kim loại:
Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag
I/ Tính chất vật lý
- Có đầy đủ 4 tính chất vật lý chung của kim loại ( dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim-màu trắng xám)
- Tỉ khối: d = 7,86 g/cm3 (kim loại nặng)
- Nhiệt độ nóng chảy: t0nc= 15390C
Phiếu học tập 1
Quan sát các thí nghiệm mô tả trên màn hình
rồi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:
Sau khi xem lại thí nghiệm của sắt cháy trong oxi đã học ở lớp 8, hãy viết phương trình phản ứng:
Câu 2:
Quan sát thí nghiệm sắt cháy trong Clo và so sánh màu sắc của dd muối clorua được hoà tan trong bình cầu với 2 mẫu dd muối sắt clorua pha sẵn trong ống nghiệm, hãy dự đoán PTPƯ ?
Câu 3:
Quan sát thí nghiệm đốt cháy hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, thấy tạo thành chất rắn màu đen là sắt (II) sunfua, viết PTPƯ ?
Thí nghiệm sắt cháy trong khí Oxi
Thí nghiệm sắt cháy trong khí Clo
Thí nghiệm đốt cháy hỗn hợp
bột sắt và lưu huỳnh
Kết luận
1) Fe tác dụng với phi kim:
- Với oxi tạo oxit sắt từ:
3Fe(rắn) + 2O2(khí) = Fe3O4 (rắn)
Trắng xám không màu đen nâu
- Với Clo tạo muối sắt (III)
2Fe(rắn) + 3Cl2 (khí) = 2FeCl3(rắn)
Trắng xám vàng lục màu nâu
t0
t0
Phiếu học tập 2
Câu 1:
Làm thi nghiệm theo hướng dẫn sau:
- Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm đựng đinh sắt
So sánh màu của dd thu được
với màu của các mẫu
dd FeCl2 và dd FeCl3 có sẵn ?
- Dự đoán phương trình phản ứng ?
Câu 2:
Trên cơ sở thí nghiệm Fe đẩy Cu ra khỏi dd CuSO4 đã làm. Hãy viết phương trình phản ứng ?
Câu 3:
Nhận xét hoá trị của Fe trong muối thu được ?
Đinh sắt
Kết luận
2- Tác dụng với dd axit:
tạo muối sắt (II) và khí H2:
Fe(rắn) + 2HCl(dd) = FeCl2(dd) + H2(k)?
Chú ý:
- Sắt không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
- Với H2SO4 đặc nóng tạo muối sắt (III), không giảI khóng khí H2
3- Tác dụng với dd muối của kim loại hoạt động yếu hơn: tạo muối sắt (II):
Fe(rắn) + CuSO4(dd) = FeSO4(dd) + Cu(rắn) ?
Tính chất hoá học của Fe
t0
t0

- Có đầy đủ tính chất chung của kim loại
- Sắt là nguyên tố có 2 hoá trị (II và III)
Phiếu học tập 3
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn sau:
Nhỏ dd NaOH vào ống nghiệm đựng dd FeCl2
Nhỏ dd NaOH vào ống nghiệm đựng dd FeCl3
Nhận xét màu sắc của kết tủa thu được và viết phương trình phản ứng ?
dd FeCl2
dd FeCl3
Kết luận
1- Các oxit:
FeO, Fe2O3, Fe3O4
thuộc loại oxit bazơ không tan trong nước:
Fe3O4 + 8 HCl = FeCl2 + FeCl3 + 4H2O

2- Các hiđroxit của sắt
Fe(OH)2 ; Fe(OH)3
là các ba zơ không tan trong nước
Điều chế từ dd muối sắt và kiềm:

FeCl2 + 2NaOH = Fe(OH)2? + 2NaCl
Trắng xanh
FeCl3 + 3NaOH = Fe(OH)3 ? + 3NaCl
Nâu đỏ
Trò chơi đón ông già Noel
A
B
C
D
H2SO4 đặc nguội
dd AgNO3
H2SiO3
A
B
C
D
Khí Clo
H2SO4 loãng
AgCl
S
dd Al(NO3)3
Chọn đáp án đúng
tác dụng với:
Fe
Trò chơi đón trứng
HCl
AgCl
FeO
Fe2O3
Fe(OH)2
Điền các chất sau vào ô trống rồi cân bằng ?
t0
Cl2
2Fe + 3.... = 2FeCl3
Fe + ..... -> FeCl3
...+ HCl= FeCl3+ H2O
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Sai
Sai
6 2FeCl3+ 3
Các thầy cô giáo đến dự giờ giảng dạy bộ môn
hoá học lớp 9
Xin chân thành cảm ơn
Trò chơi chạy tiếp sức
Luật chơi
- 2 đội nam và nữ, mỗi đội 2 em thực hiện các yêu cầu sau trong thời gian ngắn nhất.
2) Yêu cầu
HS1: Chọn đáp án đúng rồi khoanh tròn
Sắt tác dụng với:
HS2: Điền 1 trong các chất sau vào ô trống rồi cân bằng phương trình phản ứng:
Trò chơi đoán ô chữ
Đây là một phương pháp học tập có hiệu quả ?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12
11
14
13
T
I
C
H
C
Ư
C
C
H
U
Đ
Ô
N
G
Tích cực chủ động
 
Gửi ý kiến