Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 39. Bài thực hành 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 09h:52' 07-04-2023
Dung lượng: 502.5 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 57

NỘI QUI CƠ BẢN CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM:
1. Giữ trật tự.
2. Cẩn thận, tránh làm hỏng dụng cụ, đổ hóa chất ra bàn ghế, sách vở,
quần áo…
3. Không làm thí nghiệm ngoài bài. Tiết kiệm hóa chất.
4. Không tự ý mang dụng cụ hóa chất ra ngoài phòng thí nghiệm.
5. Giữ vệ sinh. Không viết, vẽ lên bàn.

NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Thí nghiệm tính chất hóa học của nước: nước tác dụng với Na,
CaO, P2O5
2. Thực hiện các thí nghiệm trên thành công, an toàn và tiết kiệm
3. Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
4. Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm

CHUẨN BỊ VÀ KIỂM TRA DỤNG CỤ HÓA CHẤT
2. Hóa chất:

1. Dụng cụ:
Tên dụng cụ

Số lượng

Cốc thủy tinh 100 ml

2

Lọ thủy tinh có nắp

1

Muỗng đốt hóa chất

1

Đèn cồn

1

Diêm (bật lửa)

1

Tên hóa chất

Số lượng

Natri (Na)

1

Vôi sống – canxi oxit (CaO)

1

Photpho đỏ (P)

1

Giấy quì tím

1

QUI TRÌNH TIẾT THỰC HÀNH
1. Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn thí nghiệm
2. Học sinh tiến hành xen kẽ thí nghiệm và viết tường trình.
3. Nhận xét, đánh giá bài tường trình.

Thí nghiệm 1: Nước tác dụng với natri (Na)
Na
1
Nước

2

Qùy tím

3

Quan sát hiện
tượng thí nghiệm
=> giải thích.
1- Cho khoảng 20 ml nước vào cốc thủy tinh.
2- Dùng kẹp lấy mẩu natri, cắt một mảnh nhỏ bằng hạt đỗ xanh, thấm khô dầu và
thả vào cốc thủy tinh trên.
3- Thả mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được.
 Chú ý: Phải thấm khô dầu hoả bám quanh mẩu kim loại natri để p/ư dễ dàng xảy ra.
 Không được dùng tay cầm mẩu kim loại natri.
 Không ghé mắt gần cốc thủy tinh khi phản ứng xảy ra.

HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THÍ NGHIỆM 1
 Hiện tượng:
- Natri nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt nước.
- Phản ứng tỏa nhiệt. Có khí thoát ra.
- Quỳ tím chuyển thành màu xanh
 Kết luận: Dung dịch thu được là hợp chất bazơ.
- Phương trình phản ứng: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2
Natri hiđroxit

Thí nghiệm 2: Nước tác dụng với vôi sống – canxi oxit (CaO)

1

Vôi sống CaO
(1) - Lấy khoảng 20 ml nước vào cốc thuỷ tinh.
- Thả mẩu vôi sống CaO nhỏ vào cốc nước.
- Chờ khoảng 3 phút. Sờ tay vào thành cốc và nhận xét.

2

Quì tím
(2) - Cho mẩu Quì tím vào dung dịch thu được trong cốc.
Quan sát hiện tượng thí nghiệm => Giải thích

HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THÍ NGHIỆM 2
 Hiện tượng:
 Mẩu vôi sống nhão ra, tạo thành một chất màu trắng.
 Sờ tay vào thành cốc thấy nóng  Phản ứng toả nhiệt.
 Dung dịch thu được làm quì tím đổi thành màu xanh.
 Kết luận: Dung dịch thu được là hợp chất bazơ.
 Phương trình phản ứng: CaO + H2O  Ca(OH)2
Canxi hiđroxit

Thí nghiệm 3: Nước tác dụng với điphotpho pentaoxit (P2O5)
P đỏ

1

2

P2O5

Quì tím

3

Nước
(1) - Cho vào bình khoảng 20 ml nước.
- Cho vào muỗng đốt hoá chất một lượng nhỏ photpho đỏ bằng đầu que diêm.
(2) - Đốt muỗng chứa photpho trên ngọn lửa đèn cồn, khi photpho cháy thì đưa vào bình.
- Đậy nút lại. Khi photpho cháy hết, lắc đều cho khói P2O5 tan hết trong nước.
(3) - Cho mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch tạo thành trong bình.

Quan sát hiện tượng thí nghiệm => giải thích

HIỆN TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THÍ NGHIỆM 3
 Hiện tượng:
Photpho cháy sáng, có khói màu trắng tạo thành, đó là chất
điphotpho pentaoxit (P2O5).
Lắc trong nước  khói trắng tan hết.
Dung dịch thu được làm quì tím đổi thành màu đỏ.
 Kết luận: Dung dịch tạo thành là hợp chất axit.
- Phương trình phản ứng:

4 P + 5 O2  2 P2O5
P2O5 + 3H2O  2H3PO4
(Axit photphoric)

Câu 1: Qua bài học hôm nay em hãy nhắc lại tính chất hóa học
của nước. Cho ví dụ.
- Nước tác dụng với kim loại  bazơ + khí hiđro
VD: nước tác dụng với Na.
- Nước tác dụng với oxit bazơ  bazơ
VD: nước tác dụng với vôi sống CaO.
- Nước tác dụng với oxit axit  axit
VD: nước tác dụng với điphotpho pentaoxit P2O5

CỦNG CỐ
Câu 3: Ghép các câu ở cột A với các câu ở cột B cho thích hợp

CỘT A

CỘT B

1. Dung dịch axit làm quì tím

a. hóa xanh

2. Dung dịch bazơ làm quì tím

b. hóa đỏ

3. Dung dịch bazơ làm dung dịch phenolphtalein không màu

c. hóa hồng

- Chuẩn bị các bài tập Sgk tr. 132
- Chuẩn bị bài “Dung dịch”
- Tại sao người ta bón vôi trên ruộng để khử chua?

Tại sao người ta bón vôi trên ruộng để khử chua?

Vì vôi là CaO, mà CaO tác dụng
với nước trên ruộng tạo thành
dung dịch Ca(OH)2. Đây là dung
dịch có tính bazơ nên đã trung
hòa tính axit của đất chua. Vì thế
mà đất hết chua.
 
Gửi ý kiến