Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hòa
Ngày gửi: 09h:46' 17-10-2009
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 1556
Số lượt thích: 1 người (Đỗ Quỳnh Nga)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Bài 40 :THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở ĐÔNG NAM BỘ
Bài tập 1:(Trang 183 – SGK) Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thô khai thác qua một số năm
? Dựa vào kiến thức đã học ,em hãy cho biết bài tập viết báo cáo gồm có những bước nào ?
Bước 1: Quan sát thông tin đã cho ở bài tập : (Bảng số liệu ,biểu đồ, tập Atlat địa lí Việt Nam…và các tư liệu sưu tầm )
Bước 2: Tổng hợp các thông tin để hoàn chỉnh báo cáo theo dàn ý của bài tập.
Quan sát biểu đồ: Sản lượng dầu thô khai thác qua một số năm và một số thông tin về tình hình phát triển ngành dầu khí ở nước ta và vùng Đông Nam Bộ
*Viết báo cáo ngắn về sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ theo dàn ý sau:
Hoạt động nhóm : (4 phút)
1.Giới thiệu chung về tình hình phát triển ngành dầu khí Việt Nam:
-Ngành này phát triển từ năm nào ? Những bể dầu khí có tiềm năng lớn nhất nước ta hiện nay ? (Kể tên một số mỏ dầu khí đang khai thác ở mỗi khu vực )
-Sản lượng dầu khí Việt Nam có xu hướng phát triển như thế nào ?(Số liệu chứng minh ?)
2.Tiềm năng dầu khí của vùng Đông Nam Bộ:
-Đánh giá chung về tiềm năng
-Khai thác dầu khí chủ yếu ở đâu ?Thuộc bể trầm tích nào ?Các mỏ dầu khí tiêu biểu hiện đang được khai thác ?
3.Sự phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ:
(Gắn liền với lịch sử phát triển chung của cả nước ,sản lượng dầu khí qua các năm đều tăng do nguyên nhân nào ? )
4.Tác động của công nghiệp khai thác dầu khí đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ:
-Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành công nghiệp của vùng ?
-Dầu khí được sử dụng vào những mục đích kinh tế nào của vùng ?
-Vai trò của dầu khí Đông Nam Bộ với việc cung cấp nguyên liệu cho vùng khác ? Cụ thể ?
-Hoạt động dịch vụ nào phát triển gắn liền với ngành khai thác dầu khí ?
-Quá trình khai thác dầu khí cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề gì ?
Tại sao ?
Thông tin phản hồi : Bài tập 1:
1.Giới thiệu chung về tình hình phát triển ngành dầu khí Việt Nam:
-Ngành khai thác dầu khí phát triển từ năm 1986,tập trung chủ yếu ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa :Trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí.
-Các bể dầu khí có tiềm năng lớn nhất nước ta hiện nay là : Bể dầu khí Cửu Long với các mỏ đang khai thác (Hồng Ngọc,Rạng Đông,Bạch Hổ ,Rồng ); Nam Côn Sơn với các mỏ (Đại Hùng ,mỏ khí Lan Đỏ ,Lan Tây ),thềm lục địa Tây Nam (Bunga Kekwa ,cái Nước ) và bồn trũng sông Hồng (Mỏ khí Tiền Hải…)
-Sản lượng dầu khí tăng tăng nhanh : 40.000 tấn (1986 ) lên 18.519 nghìn tấn (2005)
2.Tiềm năng dầu khí của vùng Đông Nam Bộ:
Đông Nam Bộ là vùng có triển vọng lớn về khai thác dầu khí .Dầu khí khai thác chủ yếu ở bồn trũng Cửu Long với các mỏ đang khai thác (Hồng Ngọc,Rạng Đông,Bạch Hổ ,Rồng ) .
3.Sự phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ:
Gắn liền với lịch sử khai thác dầu khí của cả nước ,sản lượng dầu khí hàng năm tăng nhanh do được chú trọng đầu tư vốn ,kĩ thuật khai thác và tiếp tục thăm dò phát hiện dầu khí ở các vùng lân cận như Kim Cương ,Bạch Ngọc…
4.Tác động của công nghiệp khai thác dầu khí đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ: -Trong việc phát triển công nghiệp của vùng thì công nghiệp khai thác là một trong những ngành trọng điểm .Dầu khí được sử dụng chủ yếu cho ngành lọc dầu và hóa lỏng khí tiêu biểu: +Một số nhà máy lọc dầu:Nhà máy lọc dầu số 3 (Bà Rịa – Vũng Tàu); tổ hợp hóa dầu Long Sơn(Bà Rịa – Vũng Tàu) … +Khí đốt được dẫn bằng đường ống dài 120km từ mỏ Bạch Hổ vào đất liền phục vụ cho các nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và hóa lỏng ra nguồn nhiên liệu sạch dùng trong các gia đình -Ngoài ra vùng còn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi).Sự phát triển dầu khí gắn liền với hệ thống đường ống dẫn dầu, khí -Việc khai thác dầu khí cần quan tâm đến vấn đề môi trường (môi trường biển)
Bài tập 2:Cho bảng số liệu:Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ qua các năm trên. Nhận xét.
?Theo em vẽ dạng biểu đồ nào là hợp lí nhất ?
Dạng biểu đồ cột (Cột 3) là thích hợp nhất. Vì so sánh được sự phát triển của cả ba thành phần kinh tế
?Khi vẽ biểu đồ cột cần chú ý vấn đề gì?
Xác định hệ trục tọa độ,tính số liệu chuẩn trên trục giá trị, độ rộng cột biểu đồ, số liệu ghi đỉnh cột, lập chú giải cho các đối tượng và đặt tên biểu đồ
Thông tin phản hồi:Nhận xét bài tập 2
-Tổng giá trị qua 2 năm không ngừng tăng từ 50508 tỉ đồng (1995) lên 199622 tỉ đồng (2005)
-Biểu hiện:
+Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt giá trị cao nhất và tăng nhanh từ 20959 tỉ đồng (1995) lên 104826 tỉ đồng (2005)
+Khu vực ngoài nhà nước đạt giá trị thấp nhất, mức tăng trung bình từ 9942 tỉ đồng (1995) lên 46738 tỉ đồng (2005)
+Khu vực nhà nước có giá trị thấp và tăng chậm, mức tăng trung bình từ 19607 tỉ đồng (1995) lên 48058 tỉ đồng (2005)
 
Gửi ý kiến